net_left Kdata Phương Thức Thanh Toán

Cập nhật lãi suất Ngân hàng NCB tháng 1/2023: Cao nhất là 9,9%/năm

10 Tháng Giêng 2023
Cập nhật lãi suất Ngân hàng NCB tháng 1/2023: Cao nhất là 9,9%/năm Cập nhật lãi suất Ngân hàng NCB tháng 1/2023: Cao nhất là 9,9%/năm
let atwWrapper,atwContainerWidth,atwSliderBox,atwTotalWidth; function initATWSlider() { atwWrapper = $('.relatedInstruments'); atwSliderBox = atwWrapper.find('.slider'); atwContainerWidth = atwWrapper.width(); atwTotalWidth = atwSliderBox.width(); if(window.domainId === '2' || window.domainId === '3'){ atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-prev'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-next'); } else { atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-next'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-prev'); } if(atwSliderBox.find('.instrumentBox').length > 6){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(600); } } function atwMoveRight() { atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeIn(150); $(".slider > :visible:first").hide(150) $(".slider > :visible:last").next().show(150); if(!$(".slider > :visible:last").next().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeOut(150); return; } } function atwMoveLeft() { atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(150); $(".slider > :visible:last").hide(150); $(".slider > :visible:first").prev().show(150); if(!$(".slider > :visible:first").prev().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeOut(150); return; } } initATWSlider(); //update star icon on adding/removing instrument to/from specific watchlist atwWrapper.on('click', 'label.addRow', function() { let parent = $(this).parent(); let checkedPortfolio = false; parent.find('input[type=checkbox]').each(function () { if($(this).is(':checked')){ checkedPortfolio = true; } }); let closestStar = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); if(checkedPortfolio){ closestStar.addClass('added'); }else{ closestStar.removeClass('added'); } }); //update star icon on creating new watchlist atwWrapper.find('.js-create-watchlist-portfolio').find('a.js-create').on('click',function () { let parent = $(this).parent(); let watchlistName = parent.find('input[type=text]').val(); if(!watchlistName){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); //update star icon on adding new position atwWrapper.find('.js-create-holdings-portfolio').find('.js-submit').on('click',function () { let addPositionForm = $(this).closest('.addToPortfolioPop').find('.holdingsContent'); let amount = addPositionForm.find('.js-amount').val(); if(amount < 1){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); atwWrapper.find('.instrumentBox').find('.shortInfo').on('click',function () { if(!window.ga){ return; } let pairId = $(this).parent().find('.js-add-to-portfolio').attr('data-pair-id'); let pairType = window.atwPairTypes[pairId]; window.ga('allSitesTracker.send', 'event', 'content', 'symbol link clicked', '', { "dimension147":"symbol_link_clicked", "dimension163":"click", "dimension148":"symbol", "dimension162":"content add to watchlist", "dimension161":"article page", "dimension142":"article", "dimension75":pairType, "dimension138":pairId, "dimension118":"2008369" }); window.open($(this).attr('data-href')); }); window.atwPairTypes = {"42100":"Equities"};

Bước sang đầu năm mới 2023, lãi suất tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Quốc Dân (NCB) vẫn đang theo đà tăng. Khảo sát ngày 10/1, Ngân hàng NCB (HN:NVB) đã triển khai biểu lãi suất tiền gửi mới với nhiều thay đổi đối với các kỳ hạn tiền gửi từ 6 tháng trở lên so với cùng kỳ tháng trước.

Hình thức tại quầy

Biểu lãi suất áp dụng cho khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm truyền thống tại quầy sẽ nhận được lãi suất trong khung dao động từ 6%/năm đến 9%/năm, áp dụng cho tiền gửi lĩnh lãi cuối kỳ với kỳ hạn từ 1 - 60 tháng.

So với tháng trước, lãi suất ngân hàng được điều chỉnh tăng thêm 0,1 - 0,6 điểm % tại kỳ hạn 6 - 36 tháng. Các kỳ hạn gửi 1 - 5 tháng và 60 tháng lãi suất được giữ ổn định như cũ.

Cụ thể, tiền gửi ngân hàng với kỳ hạn 1 - 5 tháng duy trì lãi suất không đổi là 6%/năm.

Khách hàng gửi tiết kiệm kỳ hạn 6 - 9 tháng nhận lãi suất tương ứng là 8,85%/năm, tăng 0,55 - 0,6 điểm % so với tháng trước.

Lãi suất tiết kiệm tại kỳ hạn 10 - 11 tháng cùng có lãi suất là 8,95%/năm. Trong khi đó tiền gửi ngân hàng có thời hạn 12 - 30 tháng có lãi suất là 9%/năm. Trong đó kỳ hạn 12 tháng và 13 tháng tăng 0,4 điểm % còn nhóm kỳ hạn 15 - 30 tháng tăng 0,35 điểm % so với hồi đầu tháng trước.

Lãi suất tiết kiệm tại kỳ hạn 36 tháng có biên độ tăng ít nhất là 0,1 điểm %, nâng từ 8,65%/năm lên 8,75%/năm.

Khoản tiết kiệm trong thời gian dài 60 tháng vẫn được nhận lãi suất không đổi là 8,65%/năm.

Lãi suất ngân hàng Quốc Dân áp dụng với kỳ hạn gửi 1 - 2 tuần và tiền gửi không kỳ hạn cùng được ấn định lãi suất 1%/năm.

Nguồn: NCB
Hình thức trực tuyến

Khi gửi tiền online, khách hàng sẽ được nhận lãi suất cao hơn so với gửi tại quầy 0,5 - 1,05 điểm % (kỳ hạn 6 - 60 tháng).

Với hình thức gửi online lĩnh lãi cuối kỳ, lãi suất ngân hàng đang dao động trong khoảng từ 6%/năm đến 9,7%/năm khi gửi kỳ hạn 1 - 60 tháng. Lãi suất tiết kiệm áp dụng cho hình thức nhận lãi hàng tháng nằm trong phạm vi từ 4,8%/năm đến 6,7%/năm, kỳ hạn 2 - 60 tháng.

Đáng chú ý, Tiết kiệm An Phú online đang là sản phẩm huy động vốn có lãi suất cao nhất tại NCB. Khi đăng ký tham gia gửi tiết kiệm tại sản phẩm này, khách hàng sẽ có thể được hưởng lãi suất cao nhất lên đến 9,9%/năm. Mức lãi suất này được triển khai tại kỳ hạn từ 13 tháng đến 60 tháng.

Tuy nhiên điều kiện để có thể tham gia gói tiết kiệm này là khách hàng cần có số tiền gửi tối thiểu từ 50 triệu đồng trở lên.

Nguồn: NCB
]]>
Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
22-02-2024 03:51:44 (UTC+7)

EUR/USD

1.0819

+0.0016 (+0.15%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (4)

EUR/USD

1.0819

+0.0016 (+0.15%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (4)

GBP/USD

1.2635

+0.0017 (+0.13%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (4)

USD/JPY

150.20

+0.21 (+0.14%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

AUD/USD

0.6549

+0.0001 (+0.02%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

USD/CAD

1.3507

-0.0013 (-0.10%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

EUR/JPY

162.53

+0.40 (+0.25%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

EUR/CHF

0.9515

-0.0017 (-0.18%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Gold Futures

2,035.90

-3.90 (-0.19%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Silver Futures

22.942

-0.194 (-0.84%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

Copper Futures

3.8795

+0.0120 (+0.31%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Crude Oil WTI Futures

78.01

+0.97 (+1.26%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

Brent Oil Futures

83.12

+0.78 (+0.95%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Natural Gas Futures

1.772

+0.196 (+12.44%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

US Coffee C Futures

187.80

+1.55 (+0.83%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Euro Stoxx 50

4,773.05

+12.77 (+0.27%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

S&P 500

4,974.75

-0.76 (-0.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

DAX

17,118.12

+49.69 (+0.29%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

FTSE 100

7,662.51

-56.70 (-0.73%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Hang Seng

16,503.10

+255.59 (+1.57%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

US Small Cap 2000

1,989.35

-14.79 (-0.74%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

IBEX 35

10,107.20

+69.00 (+0.69%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

BASF SE NA O.N.

46.405

+0.360 (+0.78%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Bayer AG NA

28.93

+0.17 (+0.57%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (4)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

250.70

+1.30 (+0.52%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Adidas AG

181.44

+0.32 (+0.18%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Deutsche Lufthansa AG

7.428

+0.089 (+1.21%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Siemens AG Class N

169.42

+0.70 (+0.41%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Deutsche Bank AG

11.994

+0.040 (+0.33%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

    EUR/USD 1.0819 Sell  
    GBP/USD 1.2635 Neutral  
    USD/JPY 150.20 Neutral  
    AUD/USD 0.6549 Sell  
    USD/CAD 1.3507 Sell  
    EUR/JPY 162.53 ↑ Buy  
    EUR/CHF 0.9515 ↑ Buy  
    Gold 2,035.90 ↑ Sell  
    Silver 22.942 ↑ Buy  
    Copper 3.8795 ↑ Buy  
    Crude Oil WTI 78.01 ↑ Buy  
    Brent Oil 83.12 ↑ Buy  
    Natural Gas 1.772 ↑ Buy  
    US Coffee C 187.80 ↑ Sell  
    Euro Stoxx 50 4,773.05 Sell  
    S&P 500 4,974.75 ↑ Buy  
    DAX 17,118.12 Buy  
    FTSE 100 7,662.51 ↑ Buy  
    Hang Seng 16,503.10 ↑ Sell  
    Small Cap 2000 1,989.35 Buy  
    IBEX 35 10,107.20 Neutral  
    BASF 46.405 ↑ Buy  
    Bayer 28.93 ↑ Buy  
    Allianz 250.70 Neutral  
    Adidas 181.44 ↑ Sell  
    Lufthansa 7.428 ↑ Buy  
    Siemens AG 169.42 ↑ Sell  
    Deutsche Bank AG 11.994 ↑ Sell  
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank7,610/ 7,780
(0/ 0) # 1,744
SJC HCM7,580/ 7,800
(0/ 0) # 1,764
SJC Hanoi7,580/ 7,802
(0/ 0) # 1,766
SJC Danang7,580/ 7,802
(0/ 0) # 1,766
SJC Nhatrang7,580/ 7,802
(0/ 0) # 1,766
SJC Cantho7,580/ 7,802
(0/ 0) # 1,766
Cập nhật 22-02-2024 03:51:46
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$2,025.38 +1.1 0.05%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
RON 95-V24.95025.440
RON 95-III24.16024.640
E5 RON 92-II22.91023.360
DO 0.05S20.99021.400
DO 0,001S-V21.97022.400
Dầu hỏa 2-K20.92021.330
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI $77.91 +4.1 0.06%
Brent $82.32 +3.61 0.05%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD24.310,0024.680,00
EUR25.830,1527.248,00
GBP30.162,2431.446,11
JPY158,58167,85
KRW15,8919,26
Cập nhật lúc 18:54:00 21/02/2024
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán