net_left Phương Thức Thanh Toán

Cách nào ghìm lạm phát cuối năm?

28 Tháng Bảy 2022
Cách nào ghìm lạm phát cuối năm? Cách nào ghìm lạm phát cuối năm?

Vietstock - Cách nào ghìm lạm phát cuối năm?

Đến nay, nhiều mặt hàng trong nước đã “trèo” lên một mặt bằng giá mới với dấu hiệu khó “quay đầu “ kể cả khi giá xăng dầu đã giảm mạnh. Giới chuyên gia nhận định, nếu chúng ta không kiểm soát tốt, lạm phát vẫn là mối lo lớn vào cuối năm.

Tháng 6/2022, CPI tăng 0,69% so với tháng trước; tăng 3,18% so với tháng 12/2021, đều là mức tăng cao nhất kể từ năm 2012. Bình quân 6 tháng đầu năm, tốc độ tăng CPI ở mức 2,44%. TS Nguyễn Bích Lâm, nguyên Tổng Cục trưởng Tổng cục Thống kê chỉ ra: hiện trong nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống, biến động giá lương thực, thực phẩm đang tác động rất lớn tới lạm phát của Việt Nam. Kinh tế phục hồi, nhu cầu tiêu dùng lương thực, thực phẩm sẽ tăng trở lại, do đó các bộ, ngành, địa phương cần chuẩn bị đảm bảo đầy đủ hàng hóa tiêu dùng thiết yếu cho dân. “Do mức lạm phát đã lên tới 2,44% nên dư địa để kiểm soát ở mức 4% không còn nhiều. Áp lực lạm phát của những tháng còn lại của năm 2022 là rất lớn”, ông Lâm nói.

Nhà thầu xây dựng đối mặt nhiều khó khăn

Ông Lâm phân tích thêm, lạm phát chuỗi cung ứng là yếu tố tạo áp lực lớn nhất, do sản xuất phụ thuộc nhiều vào nguyên vật liệu nhập khẩu. Bên cạnh đó, đại dịch và chiến sự Nga - Ukraine đã đẩy giá nguyên, nhiên vật liệu thế giới tăng cao, kéo dài. Điều này đẩy giá các sản phẩm cùng loại trong nước tăng theo, tạo áp lực lên sản xuất của doanh nghiệp. Tổng cầu tăng đột biến trong bối cảnh đứt gãy chuỗi cung ứng cũng là yếu tố gây áp lực lên lạm phát trong thời gian tới.

“Chính phủ đang khẩn trương chỉ đạo thực hiện Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội với quy mô vốn 350 nghìn tỷ đồng trong hai năm 2022-2023, cùng với các gói hỗ trợ của năm 2021 sẽ làm cho tổng cầu tăng đột biến, nhu cầu tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ tăng mạnh sau thời gian dài chịu ảnh hưởng của đại dịch là áp lực lớn lên lạm phát trong năm 2022 và 2023”, ông Lâm nhận định.

Hai kịch bản kiểm soát

Theo TS Lê Quốc Phương, nguyên Phó Giám đốc Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại (Bộ Công Thương), CPI 2,44% chưa phản ánh đúng thực tế, bởi giá nhiều loại hàng hóa tăng khá mạnh.

TS Lê Quốc Phương đưa ra 2 dự báo về kịch bản kiểm soát lạm phát 6 tháng cuối năm. Ở kịch bản 1, kinh tế vĩ mô ổn định, nguồn cung hàng hóa, nhất là lương thực thực phẩm dồi dào, không gây biến động lớn về giá thì CPI 6 tháng cuối năm không tăng mạnh, sẽ dưới 4%.

Ở kịch bản 2, nếu giá hàng hóa thế giới vẫn tăng, đặc biệt là giá xăng dầu và lương thực kéo giá thành sản phẩm trong nước tăng theo, kinh tế Việt Nam phục hồi kéo theo cầu nội địa tiếp tục tăng, cộng thêm việc tăng lương tối thiểu vùng, tín dụng tăng cao thì CPI 6 tháng cuối năm có thể tăng cao hơn 6 tháng đầu năm và CPI cả năm sẽ vượt 4%.

“Để kiểm soát lạm phát, cơ quan chức năng cần theo dõi sát diễn biến cung cầu, giá cả các mặt hàng thiết yếu, không đồng thời tăng giá các mặt hàng trong bối cảnh hiện nay. Ngoài ra, cần chuẩn bị nguồn hàng dự trữ, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, tránh tình trạng khan hiếm đẩy giá tăng đột biến”, TS Phương kiến nghị.

Ông Nguyễn Đức Độ - Viện Kinh tế - Tài chính chỉ ra, từ đầu năm tới nay, do giá nguyên liệu đầu vào của hàng loạt mặt hàng gia tăng, thiết lập mặt bằng mới. Giá xăng trong nước đã giảm nhưng cần độ trễ để giá hàng hoá giảm theo.

Việt Linh - Ngọc Linh

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
10-08-2022 21:37:08 (UTC+7)

EUR/USD

1.0345

+0.0134 (+1.31%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

EUR/USD

1.0345

+0.0134 (+1.31%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

GBP/USD

1.2249

+0.0169 (+1.40%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

USD/JPY

132.07

-3.07 (-2.27%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

AUD/USD

0.7090

+0.0126 (+1.81%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

USD/CAD

1.2776

-0.0112 (-0.87%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

EUR/JPY

136.62

-1.36 (-0.99%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

EUR/CHF

0.9728

-0.0008 (-0.09%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Gold Futures

1,816.95

+4.65 (+0.26%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Silver Futures

20.797

+0.315 (+1.54%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Copper Futures

3.6508

+0.0653 (+1.82%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

89.31

-1.19 (-1.31%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Brent Oil Futures

95.08

-1.23 (-1.28%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Natural Gas Futures

7.909

+0.076 (+0.97%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

US Coffee C Futures

220.80

+8.05 (+3.78%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Euro Stoxx 50

3,743.95

+28.58 (+0.77%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

S&P 500

4,191.97

+69.50 (+1.69%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

DAX

13,665.10

+130.13 (+0.96%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

FTSE 100

7,501.57

+13.42 (+0.18%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Hang Seng

19,610.84

-392.60 (-1.96%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

US Small Cap 2000

1,951.90

+42.89 (+2.25%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

IBEX 35

8,342.46

+30.56 (+0.37%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

BASF SE NA O.N.

44.388

+0.393 (+0.89%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Bayer AG NA

51.81

-0.35 (-0.67%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Allianz SE VNA O.N.

177.75

-0.81 (-0.45%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

Adidas AG

172.04

+3.04 (+1.80%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Deutsche Lufthansa AG

6.557

-0.016 (-0.24%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Siemens AG Class N

109.03

+2.51 (+2.36%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Deutsche Bank AG

8.819

+0.092 (+1.05%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (1)

Sell (4)

 EUR/USD1.0345↑ Buy
 GBP/USD1.2249↑ Buy
 USD/JPY132.07↑ Sell
 AUD/USD0.7090↑ Buy
 USD/CAD1.2776↑ Sell
 EUR/JPY136.62↑ Sell
 EUR/CHF0.9728↑ Buy
 Gold1,816.95↑ Buy
 Silver20.797↑ Buy
 Copper3.6508↑ Buy
 Crude Oil WTI89.31↑ Buy
 Brent Oil95.08↑ Buy
 Natural Gas7.909Neutral
 US Coffee C220.80↑ Buy
 Euro Stoxx 503,743.95↑ Buy
 S&P 5004,191.97↑ Buy
 DAX13,665.10↑ Buy
 FTSE 1007,501.57↑ Buy
 Hang Seng19,610.84↑ Buy
 Small Cap 20001,951.90↑ Buy
 IBEX 358,342.46↑ Buy
 BASF44.388↑ Sell
 Bayer51.81↑ Sell
 Allianz177.75↑ Sell
 Adidas172.04↑ Buy
 Lufthansa6.557Neutral
 Siemens AG109.03↑ Buy
 Deutsche Bank AG8.819Neutral
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,600/ 6,700
(-20/ -20) # 1,624
SJC HCM6,600/ 6,700
(-20/ -20) # 1,624
SJC Hanoi6,600/ 6,702
(-20/ -20) # 1,626
SJC Danang6,600/ 6,702
(-20/ -20) # 1,626
SJC Nhatrang6,600/ 6,702
(-20/ -20) # 1,626
SJC Cantho6,600/ 6,702
(-20/ -20) # 1,626
Cập nhật 10-08-2022 21:37:10
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,799.15+4.980.28%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V26.28026.800
RON 95-III25.60026.110
E5 RON 92-II24.62025.110
DO 0.05S23.90024.370
DO 0,001S-V25.88026.390
Dầu hỏa 2-K24.53025.020
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$88.75+1.081.20%
Brent$94.49+1.281.33%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.220,0023.530,00
EUR23.251,8824.554,01
GBP27.508,9128.682,08
JPY168,20178,07
KRW15,4618,84
Cập nhật lúc 18:51:10 10/08/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán