net_left Phương Thức Thanh Toán

Các ông Trần Hồng Hà, Trần Lưu Quang được đề nghị làm phó thủ tướng

05 Tháng Giêng 2023
Các ông Trần Hồng Hà, Trần Lưu Quang được đề nghị làm phó thủ tướng Các ông Trần Hồng Hà, Trần Lưu Quang được đề nghị làm phó thủ tướng

Vietstock - Các ông Trần Hồng Hà, Trần Lưu Quang được đề nghị làm phó thủ tướng

Thủ tướng Phạm Minh Chính đã trình Quốc hội đề nghị phê chuẩn bổ nhiệm ông Trần Hồng Hà, Bộ trưởng TN-MT và ông Trần Lưu Quang, Bí thư Thành ủy Hải Phòng làm phó thủ tướng, sau khi miễn nhiệm các ông Phạm Bình Minh, Vũ Đức Đam.

Chiều 5.1, tiếp tục kỳ họp bất thường thứ 2 Quốc hội khóa XV, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính trình Quốc hội đề nghị phê chuẩn bổ nhiệm nhân sự phó thủ tướng Chính phủ nhiệm kỳ 2021 - 2026.

Quốc hội sẽ xem xét phê chuẩn bổ nhiệm ông Trần Hồng Hà làm Phó thủ tướng Chính phủ nhiệm kỳ 2021 - 2026 trong chiều 5.1. Ngọc Thắng

Theo đó, ông Trần Hồng Hà, Bộ trưởng Bộ TN-MT, và ông Trần Lưu Quang, Bí thư Thành ủy Hải Phòng, được đề nghị để Quốc hội phê chuẩn bổ nhiệm giữ chức vụ phó thủ tướng thay các ông Phạm Bình Minh, Vũ Đức Đam vừa miễn nhiệm.

Các ông Trần Hồng Hà, Trần Lưu Quang là nhân sự đã được T.Ư Đảng cho ý kiến tại hội nghị bất thường chiều 30.12.2022 để Bộ Chính trị quyết định giới thiệu nhân sự phó thủ tướng cho Quốc hội phê chuẩn bổ nhiệm.

Các nội dung phê chuẩn miễn nhiệm, bổ nhiệm đối với các nhân sự phó thủ tướng vừa được Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến tại phiên họp cuối chiều 4.1, ngay trước phiên khai mạc kỳ họp.

Ngay sau khi Thủ tướng trình đề nghị, Quốc hội sẽ thảo luận tại các đoàn đại biểu Quốc hội và tiến hành bỏ phiếu kín quyết định phê chuẩn bổ nhiệm đối với các ông Trần Lưu Quang, Trần Hồng Hà.

Ông Trần Hồng Hà sinh năm 1963, quê quán Hà Tĩnh; trình độ tiến sĩ tổ chức, khai thác khoáng sản. Ông Hà xuất thân là cán bộ tại Cục Bảo vệ Môi trường (sau trở thành Tổng cục Môi trường) thuộc Bộ KHCN-MT (sau đổi thành Bộ TN-MT), từng nhiều năm giữ chức vụ lãnh đạo tại Cục Bảo vệ Môi trường. Từ tháng 7.2008, ông là Thứ trưởng Bộ TN-MT.

Tháng 1.2009, khi đang là Thứ trưởng Bộ TN-MT, ông được luân chuyển làm Phó bí thư Tỉnh ủy Bà Rịa - Vũng Tàu. Tới tháng 7.2010, ông trở lại làm Thứ trưởng Bộ TN-MT.

Từ tháng 1.2011, ông Hà được bầu làm Ủy viên dự khuyết T.Ư Đảng khóa XI, tiếp tục đảm nhiệm chức vụ Thứ trưởng Bộ TN-MT. Đến 1.2016, sau khi được bầu vào T.Ư Đảng khóa XII, ông Hà được bổ nhiệm làm Bộ trưởng Bộ TN-MT. Tại Đại hội XIII (tháng 1.2021) ông Hà tiếp tục được bầu vào T.Ư Đảng khóa XII, giữ chức Bộ trưởng TN-MT nhiệm kỳ 2021 - 2026 cho tới nay.

Ông Trần Lưu Quang được Thủ tướng Chính phủ đề nghị để Quốc hội phê chuẩn bổ nhiệm làm Phó thủ tướng Chính phủ. Ngọc Thắng

Ông Trần Lưu Quang sinh năm 1967, quê quán Tây Ninh, có trình độ thạc sĩ quản lý công, kỹ sư cơ khí. Ông Quang bắt đầu sự nghiệp với vị trí chuyên viên tại Sở KH-ĐT tỉnh Tây Ninh và kinh qua nhiều chức vụ tại các đơn vị của tỉnh này như: Trưởng phòng thuộc Sở KH-ĐT; Phó ban Quản lý Khu kinh tế Cửa khẩu Mộc Bài; Phó giám đốc Sở KH-ĐT; Chủ tịch UBND rồi Bí thư Huyện ủy Trảng Bàng.

Tháng 1.2011, ông Quang được bầu làm Ủy viên dự khuyết T.Ư Đảng khóa XI, lần lượt giữ các chức vụ: Tỉnh ủy viên, Bí thư Huyện ủy Trảng Bàng, Phó chủ tịch thường trực UBND tỉnh; Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó chủ tịch thường trực UBND tỉnh; Bí thư Tỉnh ủy; Chủ tịch HĐND tỉnh; Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Tây Ninh.

Tới Đại hội XII của Đảng (tháng 1.2016), ông Quang được bầu làm Ủy viên T.Ư Đảng. Đến tháng 2.2019, ông Quang được Bộ Chính trị điều động, phân công làm Phó bí thư thường trực Thành ủy TP.HCM.

Tại Đại hội XIII của Đảng (tháng 1.2021), ông tiếp tục được bầu là Ủy viên T.Ư Đảng khóa XIII, sau đó được phân công làm Bí thư Thành ủy Hải Phòng nhiệm kỳ 2020 - 2025. Ông Quang cũng là đại biểu Quốc hội khóa XV, Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội TP.Hải Phòng.

Mai Hà

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
03-02-2023 14:05:47 (UTC+7)

EUR/USD

1.0897

-0.0013 (-0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

EUR/USD

1.0897

-0.0013 (-0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

GBP/USD

1.2215

-0.0008 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

USD/JPY

128.57

-0.07 (-0.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (3)

AUD/USD

0.7066

-0.0010 (-0.14%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (0)

Sell (11)

USD/CAD

1.3333

+0.0018 (+0.13%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

EUR/JPY

140.11

-0.25 (-0.18%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

EUR/CHF

0.9961

0.0001 (0.00%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Gold Futures

1,930.25

-0.55 (-0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Silver Futures

23.552

-0.063 (-0.27%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (3)

Copper Futures

4.1210

+0.0345 (+0.84%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

Crude Oil WTI Futures

75.69

-0.19 (-0.25%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Brent Oil Futures

82.02

-0.15 (-0.18%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Natural Gas Futures

2.406

-0.050 (-2.04%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

US Coffee C Futures

178.38

+2.48 (+1.41%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Euro Stoxx 50

4,241.12

+69.68 (+1.67%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

S&P 500

4,179.76

+60.55 (+1.47%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

DAX

15,509.19

+328.45 (+2.16%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

FTSE 100

7,820.16

+59.05 (+0.76%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

Hang Seng

21,695.00

-263.36 (-1.20%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

US Small Cap 2000

2,001.22

+40.41 (+2.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (11)

Sell (0)

IBEX 35

9,229.70

+131.60 (+1.45%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (2)

Sell (8)

BASF SE NA O.N.

53.840

+1.100 (+2.09%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Bayer AG NA

56.80

+0.30 (+0.53%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

221.70

+0.70 (+0.32%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Adidas AG

157.92

+10.34 (+7.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Deutsche Lufthansa AG

9.893

+0.214 (+2.21%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (2)

Sell (8)

Siemens AG Class N

143.72

+0.72 (+0.50%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Deutsche Bank AG

11.456

-0.794 (-6.48%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

 EUR/USD1.0897↑ Sell
 GBP/USD1.2215↑ Sell
 USD/JPY128.57↑ Buy
 AUD/USD0.7066↑ Sell
 USD/CAD1.3333↑ Buy
 EUR/JPY140.11↑ Buy
 EUR/CHF0.9961↑ Sell
 Gold1,930.25↑ Buy
 Silver23.552Sell
 Copper4.1210Neutral
 Crude Oil WTI75.69↑ Sell
 Brent Oil82.02↑ Sell
 Natural Gas2.406↑ Sell
 US Coffee C178.38↑ Buy
 Euro Stoxx 504,241.12Neutral
 S&P 5004,179.76↑ Buy
 DAX15,509.19Buy
 FTSE 1007,820.16↑ Buy
 Hang Seng21,695.00Buy
 Small Cap 20002,001.22↑ Buy
 IBEX 359,229.70↑ Sell
 BASF53.840↑ Buy
 Bayer56.80↑ Buy
 Allianz221.70↑ Buy
 Adidas157.92↑ Buy
 Lufthansa9.893↑ Sell
 Siemens AG143.72↑ Buy
 Deutsche Bank AG11.456Neutral
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,670/ 6,730
(-40/ -40) # 1,279
SJC HCM6,680/ 6,760
(-20/ -20) # 1,309
SJC Hanoi6,680/ 6,762
(-20/ -20) # 1,311
SJC Danang6,680/ 6,762
(-20/ -20) # 1,311
SJC Nhatrang6,680/ 6,762
(-20/ -20) # 1,311
SJC Cantho6,680/ 6,762
(-20/ -20) # 1,311
Cập nhật 03-02-2023 14:05:50
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,916.22+1.110.06%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V24.00024.480
RON 95-III23.14023.600
E5 RON 92-II22.32022.760
DO 0.05S22.52022.970
DO 0,001S-V24.28024.760
Dầu hỏa 2-K22.57023.020
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$75.92+0.260.35%
Brent$82.02+0.190.23%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.250,0023.620,00
EUR24.892,6426.286,54
GBP27.897,1229.086,72
JPY177,36187,76
KRW16,5420,16
Cập nhật lúc 14:03:45 03/02/2023
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán