binance left Coinmarketcap net_left adver left

Các hãng hàng không công bố lịch bay quốc tế

24 Tháng Mười Hai 2021
Các hãng hàng không công bố lịch bay quốc tế Các hãng hàng không công bố lịch bay quốc tế

Vietstock - Các hãng hàng không công bố lịch bay quốc tế

Vietnam Airlines (HN:HVN) cho biết sẽ khai thác trở lại 15 đường bay quốc tế từ đầu năm 2022. Vietjet (HM:VJC) và Bamboo Airways cũng công bố kế hoạch bay châu Á và châu Âu.

Vietnam Airlines cho biết việc nối lại các đường bay sẽ được thực hiện trong hai giai đoạn và phụ thuộc vào việc phê duyệt, triển khai của cơ quan chức năng.

Giai đoạn một dự kiến bắt đầu từ ngày 1/1/2022. Vietnam Airlines lên kế hoạch khai thác các chuyến bay hai chiều giữa Việt Nam và Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan (Trung Quốc), Singapore, Thái Lan, Lào, Campuchia.

Giai đoạn này dự kiến chỉ thực hiện trong thời gian ngắn, khoảng hai tuần. Vietnam Airlines sẽ mở bán vé sau khi có phê duyệt của nhà chức trách.

Giai đoạn hai, Vietnam Airlines lên kế hoạch khôi phục thêm các đường bay hai chiều giữa Việt Nam và Anh, Pháp, Đức, Nga, Australia, Hong Kong (Trung Quốc), Malaysia.

Tần suất khai thác tùy thuộc vào sự phân bổ của Cục Hàng không. Trong giai đoạn một, mỗi chặng bay dự kiến bao gồm 1-4 chuyến/tuần và sẽ tăng dần dựa trên nhu cầu khai thác thực tế và yêu cầu phòng chống dịch bệnh. Trong đó, số lượng chuyến bay tập trung trên các đường bay có nhu cầu lớn như Đông Bắc Á và Đông Nam Á.

Các hãng bay Việt đã bắt đầu công bố các đường bay quốc tế khai thác trở lại từ đầu năm 2022. Ảnh: Hoàng Hà.

Vietnam Airlines cho biết đang tiếp tục làm việc với các nhà chức trách để bổ sung, hoàn thiện kế hoạch bay và sẽ cập nhật sớm nhất tới hành khách trong trường hợp lịch bay thay đổi do bất khả kháng.

Trong khi đó, Vietjet Air thông báo dự kiến khai thác trở lại các chuyến bay thường lệ quốc tế cũng từ ngày 1/1/2022, bao gồm các đường bay kết nối Hà Nội và TP.HCM với Tokyo (Narita, Nhật Bản), Seoul (Incheon, Hàn Quốc), Đài Bắc (Đài Loan), Singapore và Bangkok (Thái Lan) ngay từ đầu tháng 1/2022.

Trong giai đoạn một dự kiến bắt đầu từ 1/1/2022, các chặng bay sẽ được khai thác từ một chuyến khứ hồi/ tuần và tăng lên theo nhu cầu của người dân, du khách và sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhằm đảm bảo khai thác an toàn, phòng chống dịch bệnh hiệu quả.

Giai đoạn tiếp theo, Vietjet dự kiến sẽ mở lại toàn bộ các đường bay quốc tế mà hãng đã khai thác trước đây đến các quốc gia khác trong khu vực cũng như xa hơn đến Ấn Độ, Nga...

Bamboo Airways cũng cho biết sẽ khai thác quốc tế trở lại từ đầu năm 2022. Từ tháng 1/2022 Bamboo Airways có kế hoạch khai thác đường bay thẳng thường lệ hoặc thuê chuyến Hà Nội - Narita với tần suất 1 chuyến/tuần, Hà Nội - Đài Bắc (Đài Loan, Trung Quốc) và Hà Nội - Seoul (Hàn Quốc) ngay khi các điều kiện cho phép theo phê duyệt của Chính phủ.

Hãng bay cũng cho hay đang xúc tiến kế hoạch bay thường lệ hoặc thuê chuyến và tiến tới mở thêm nhiều tuyến bay mới như TP.HCM - Tokyo, cũng như từ Hà Nội/TP.HCM - Osaka vào cuối năm 2022 ngay khi thị trường hồi phục.

Với khu vực châu Âu, trong tháng 1/2022, ngay khi các điều kiện cho phép, Bamboo Airways dự kiến khai thác bay thương mại thường lệ hoặc thuê chuyến Hà Nội/TP.HCM - London (Anh, sân bay Heathrow).

Hãng cũng dự kiến đưa vào khai thác các đường bay Hà Nội/TP HCM - Frankfurt (Đức) với tần suất 2 chuyến khứ khồi/tuần, Hà Nội/TP HCM - Munich (Đức) với với tần suất 1 chuyến khứ khồi/tuần trong tương lai gần.

Về tần suất, trong giai đoạn đầu, Bamboo Airways sẽ khai thác theo phân bổ tần suất của Chính phủ. Khi thị trường phục hồi, hãng sẽ khai thác bay thường lệ hàng ngày và tiến tới mở thêm nhiều tuyến bay mới kết nối Việt Nam với Mỹ, châu Âu, châu Úc, Đông Bắc Á, Đông Nam Á... ngay khi các điều kiện cho phép.

Trước đó tại buổi làm việc với lãnh đạo Bộ Giao thông Vận tải, đại diện ngoại giao của các quốc gia điểm đến đề xuất Việt Nam sớm thực hiện miễn cách ly đối với người nhập cảnh đã tiêm đủ liều vaccine phòng chống Covid-19 hoặc đã khỏi bệnh và có xét nghiệm RT-PCR âm tính.

Đại diện quốc gia điểm đến mong muốn các cơ quan có thẩm quyền của phía Việt Nam xem xét tạo thuận lợi hơn nữa về thủ tục xuất nhập cảnh, thị thực đối với người nhập cảnh như trước khi dịch Covid-19 bùng phát.

Ngô Minh

Để lại bình luận
ig right nyse right Neteller adver right
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top ig_main right top Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
24-01-2022 05:38:25 (UTC+7)

EUR/USD

1.1319

-0.0022 (-0.19%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

EUR/USD

1.1319

-0.0022 (-0.19%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

GBP/USD

1.3499

-0.0056 (-0.41%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

USD/JPY

113.65

-0.03 (-0.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

AUD/USD

0.7135

-0.0047 (-0.66%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

USD/CAD

1.2613

+0.0032 (+0.25%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

EUR/JPY

128.64

-0.27 (-0.21%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

EUR/CHF

1.0320

-0.0013 (-0.13%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

Gold Futures

1,837.95

+6.15 (+0.34%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Silver Futures

24.102

-0.218 (-0.90%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Copper Futures

4.4470

-0.0770 (-1.70%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Crude Oil WTI Futures

84.77

-0.37 (-0.43%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Brent Oil Futures

86.76

-0.32 (-0.37%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Natural Gas Futures

3.726

-0.056 (-1.48%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

US Coffee C Futures

234.50

-3.40 (-1.43%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Euro Stoxx 50

4,143.75

-85.81 (-2.03%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

S&P 500

4,397.93

-84.80 (-1.89%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

DAX

15,324.29

-279.59 (-1.79%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

FTSE 100

7,407.38

-86.75 (-1.16%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Hang Seng

24,656.46

-309.09 (-1.24%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

US Small Cap 2000

1,987.92

-36.12 (-1.78%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

IBEX 35

8,525.89

-168.81 (-1.94%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

BASF SE NA O.N.

65.150

-1.030 (-1.56%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Bayer AG NA

51.01

-0.61 (-1.18%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (4)

Allianz SE VNA O.N.

219.18

-2.52 (-1.14%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

Adidas AG

244.80

-5.80 (-2.31%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Deutsche Lufthansa AG

6.705

-0.204 (-2.95%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Siemens AG Class N

142.10

-2.42 (-1.67%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Deutsche Bank AG

11.083

-0.395 (-3.44%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

 EUR/USD1.1319↑ Sell
 GBP/USD1.3499↑ Sell
 USD/JPY113.65↑ Buy
 AUD/USD0.7135↑ Sell
 USD/CAD1.2613Buy
 EUR/JPY128.64↑ Buy
 EUR/CHF1.0320Neutral
 Gold1,837.95↑ Sell
 Silver24.102↑ Sell
 Copper4.4470↑ Sell
 Crude Oil WTI84.77↑ Sell
 Brent Oil86.76↑ Sell
 Natural Gas3.726↑ Sell
 US Coffee C234.50↑ Sell
 Euro Stoxx 504,143.75↑ Sell
 S&P 5004,397.93↑ Sell
 DAX15,324.29↑ Sell
 FTSE 1007,407.38↑ Sell
 Hang Seng24,656.46↑ Buy
 Small Cap 20001,987.92Buy
 IBEX 358,525.89↑ Sell
 BASF65.150↑ Sell
 Bayer51.01Sell
 Allianz219.18↑ Sell
 Adidas244.80↑ Sell
 Lufthansa6.705↑ Sell
 Siemens AG142.10↑ Sell
 Deutsche Bank AG11.083Neutral
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,170/ 6,210
(50/ 50) # 1,160
SJC HCM6,150/ 6,210
(27/ 17) # 1,159
SJC Hanoi6,150/ 6,212
(27/ 17) # 1,161
SJC Danang6,150/ 6,212
(27/ 17) # 1,161
SJC Nhatrang6,150/ 6,212
(27/ 17) # 1,161
SJC Cantho6,150/ 6,212
(27/ 17) # 1,161
Cập nhật 24-01-2022 05:39:03
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,838.69+4.050.22%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2486025350
RON 95-II,III
E5 RON 92-II2359024060
DO 0.05S1890019270
DO 0,001S-V1925019630
Dầu hỏa1779018140
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$84.51+1.111.29%
Brent$86.82+1.081.23%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.500,0022.810,00
EUR25.000,4426.401,93
GBP29.901,5831.178,49
JPY193,25204,57
KRW16,4019,98
Cập nhật lúc 17:30:54 24/01/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right adver main right