net_left Phương Thức Thanh Toán

Bộ Tài chính Mỹ đánh giá cao công tác điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam

13 Tháng Sáu 2022
Bộ Tài chính Mỹ đánh giá cao công tác điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam Bộ Tài chính Mỹ đánh giá cao công tác điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam

Vietstock - Bộ Tài chính Mỹ đánh giá cao công tác điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam

Bộ Tài chính Mỹ đánh giá cao công tác điều hành chính sách tiền tệ, tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thời gian qua đã thể hiện sự nghiêm túc trong việc giải quyết các quan ngại của phía Mỹ và duy trì được ổn định thị trường tài chính, tiền tệ, kinh tế vĩ mô trong bối cảnh có nhiều khó khăn, thách thức.

Ngày 10-6, Bộ Tài chính Mỹ ban hành Báo cáo về "Chính sách kinh tế vĩ mô và ngoại hối của các đối tác thương mại lớn của Mỹ" (sau đây gọi tắt là Báo cáo), trong đó tiếp tục xem xét các đối tác thương mại chính trên cơ sở ba tiêu chí về thặng dư thương mại song phương với Mỹ, thặng dư cán cân vãng lai và can thiệp thị trường ngoại tệ một chiều, kéo dài.

Theo đó, Bộ Tài chính Mỹ đưa 12 nền kinh tế vào Danh sách giám sát, bao gồm: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức, Ý, Ấn Độ, Singapore, Malaysia, Thái Lan, Mexico, Việt Nam và Đài Loan (Trung Quốc). Thuỵ Sĩ là nền kinh tế duy nhất đáp ứng cả 3 tiêu chí và Bộ Tài chính Mỹ tiếp tục thực hiện tiếp xúc nâng cao với Ngân hàng trung ương Thuỵ Sĩ. Trong khi đó, Việt Nam và Đài Loan, do không còn đáp ứng cả 3 tiêu chí, nên Bộ Tài chính Mỹ đưa trở lại Danh sách giám sát. Tại Báo cáo này, Bộ Tài chính Mỹ cũng kết luận không có đối tác lớn nào của Mỹ thao túng tiền tệ trong năm 2021.

Trong giai đoạn từ tháng 1 đến tháng 12-2021, Việt Nam đáp ứng tiêu chí được Bộ Tài chính Mỹ đưa ra là thặng dư thương mại hàng hoá và dịch vụ với Mỹ ở mức 90 tỉ USD (ngưỡng 15 tỉ USD).

Từ đầu năm 2021, Bộ Tài chính Mỹ đã tiến hành tiếp xúc nâng cao song phương với Việt Nam và đạt được thỏa thuận chung vào tháng 7-2021 nhằm giải quyết các quan ngại của phía Mỹ về vấn đề tiền tệ, tỷ giá. Tại Báo cáo này, Bộ Tài chính Mỹ tiếp tục ghi nhận những bước tiến của Việt Nam. Đồng thời, tại chuyến thăm, làm việc của Bộ Tài chính Mỹ với Việt Nam ngày 5-4-2022, Bộ Tài chính Mỹ đánh giá cao công tác điều hành chính sách tiền tệ, tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) thời gian qua đã thể hiện sự nghiêm túc của NHNN trong việc giải quyết các quan ngại của phía Mỹ và duy trì được ổn định thị trường tài chính, tiền tệ, kinh tế vĩ mô trong bối cảnh có nhiều khó khăn, thách thức.

Thời gian tới, NHNN sẽ tiếp tục tích cực phối hợp với các Bộ, ngành để trao đổi, làm việc về các vấn đề mà phía Mỹ quan tâm trên tinh thần hợp tác, hai bên cùng có lợi, xây dựng quan hệ thương mại hài hoà, bền vững. Đồng thời, NHNN tiếp tục điều hành chính sách tiền tệ nhằm kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ quá trình phục hồi và phát triển kinh tế; điều hành tỷ giá linh hoạt, phù hợp với các cân đối vĩ mô, diễn biến thị trường và mục tiêu chính sách tiền tệ.

D. Ngọc

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
28-06-2022 15:57:05 (UTC+7)

EUR/USD

1.0590

+0.0007 (+0.07%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

EUR/USD

1.0590

+0.0007 (+0.07%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

GBP/USD

1.2283

+0.0019 (+0.15%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (3)

USD/JPY

135.66

+0.23 (+0.17%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

AUD/USD

0.6960

+0.0037 (+0.53%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

USD/CAD

1.2820

-0.0059 (-0.45%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

EUR/JPY

143.67

+0.34 (+0.24%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

EUR/CHF

1.0107

-0.0008 (-0.08%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (3)

Sell (1)

Gold Futures

1,828.30

+3.50 (+0.19%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Silver Futures

21.315

+0.128 (+0.60%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (4)

Copper Futures

3.8275

+0.0615 (+1.63%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

Crude Oil WTI Futures

111.03

+1.46 (+1.33%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

Brent Oil Futures

112.59

+1.61 (+1.45%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Natural Gas Futures

6.530

-0.016 (-0.24%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

US Coffee C Futures

223.25

+1.05 (+0.47%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Euro Stoxx 50

3,573.55

+34.67 (+0.98%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (11)

Sell (0)

S&P 500

3,900.11

-11.63 (-0.30%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

DAX

13,303.65

+117.58 (+0.89%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

FTSE 100

7,323.82

+65.50 (+0.90%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Hang Seng

22,392.00

+162.48 (+0.73%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

US Small Cap 2000

1,772.68

+6.95 (+0.39%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (3)

IBEX 35

8,346.18

+103.58 (+1.26%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

BASF SE NA O.N.

43.445

+0.635 (+1.48%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Bayer AG NA

59.93

+0.53 (+0.89%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (0)

Sell (11)

Allianz SE VNA O.N.

184.05

+3.01 (+1.66%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Adidas AG

172.37

+0.49 (+0.29%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Deutsche Lufthansa AG

6.138

+0.156 (+2.61%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Siemens AG Class N

105.62

+1.48 (+1.42%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Deutsche Bank AG

9.029

+0.139 (+1.56%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (11)

Sell (0)

 EUR/USD1.0590Neutral
 GBP/USD1.2283↑ Buy
 USD/JPY135.66↑ Sell
 AUD/USD0.6960↑ Buy
 USD/CAD1.2820↑ Sell
 EUR/JPY143.67↑ Sell
 EUR/CHF1.0107Buy
 Gold1,828.30↑ Sell
 Silver21.315↑ Buy
 Copper3.8275Buy
 Crude Oil WTI111.03Neutral
 Brent Oil112.59↑ Buy
 Natural Gas6.530Neutral
 US Coffee C223.25↑ Buy
 Euro Stoxx 503,573.55↑ Buy
 S&P 5003,900.11↑ Buy
 DAX13,303.65↑ Buy
 FTSE 1007,323.82↑ Sell
 Hang Seng22,392.00↑ Buy
 Small Cap 20001,772.68↑ Buy
 IBEX 358,346.18↑ Buy
 BASF43.445↑ Buy
 Bayer59.93Sell
 Allianz184.05↑ Buy
 Adidas172.37Sell
 Lufthansa6.138↑ Buy
 Siemens AG105.62↑ Buy
 Deutsche Bank AG9.029↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,780/ 6,850
(5/ 5) # 1,702
SJC HCM6,805/ 6,875
(15/ 15) # 1,726
SJC Hanoi6,805/ 6,877
(15/ 15) # 1,728
SJC Danang6,805/ 6,877
(15/ 15) # 1,728
SJC Nhatrang6,805/ 6,877
(15/ 15) # 1,728
SJC Cantho6,805/ 6,877
(15/ 15) # 1,728
Cập nhật 28-06-2022 15:57:08
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,827.20+3.690.20%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V33.47034.130
RON 95-III32.87033.520
E5 RON 92-II31.30031.920
DO 0.05S30.01030.610
DO 0,001S-V30.81031.420
Dầu hỏa 2-K28.78029.350
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$109.60-0.69-0.63%
Brent$112.29-1.1-0.99%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.080,0023.390,00
EUR23.955,2725.297,05
GBP27.794,9128.980,57
JPY166,79176,58
KRW15,6419,06
Cập nhật lúc 15:53:16 28/06/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán