net_left Phương Thức Thanh Toán

Ba lý do về động thái bất ngờ thay đổi chính sách của Trung Quốc

18 Tháng Mười Một 2022
Ba lý do về động thái bất ngờ thay đổi chính sách của Trung Quốc © Reuters.

Theo Lan Nha

Investing.com - Trung Quốc đã có những thay đổi chính sách một cách bất ngờ. Chỉ ba tuần sau khi Đại hội Đảng Cộng sản lần thứ 20 kết thúc, Bắc Kinh đã có những động thái thay đổi đáng kể. Theo Bloomberg, sự thay đổi có thể là do thâm hụt ngân sách ngày càng lớn, rủi ro hệ thống lan rộng và căng thẳng địa chính trị làm ảnh hưởng tới tham vọng công nghệ.

Đầu tiên phải nói đến việc Bắc Kinh đang gặp vấn đề về ngân sách, mức thâm hụt ngân sách cao nhất trong nhiều năm. Các quan chức đang ngày càng tỏ ra lo ngại về chi phí của chính sách Zero COVID. Khi nền kinh tế chậm lại, chất lượng của nguồn thu chính phủ cũng giảm đi. Vào tháng 9, doanh thu ngoài thuế tăng 40% so với một năm trước. Chính sách Zero COVID, vốn yêu cầu xét nghiệm PCR thường xuyên và phong tỏa nhanh chóng, đã không còn bền vững về mặt tài chính.

Về mặt rủi ro hệ thống lan rộng, trước khi Bắc Kinh bắt đầu chiến dịch tháo gỡ đòn bẩy tài chính của các nhà phát triển bất động sản, doanh số từ việc bán đất chiếm 30% nguồn thu của các thành phố. Khi những doanh nghiệp bất động sản phá sản, các phương tiện tài trợ của chính quyền địa phương hay LGFV (doanh nghiệp được chính quyền địa phương thành lập nhằm huy động vốn cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng), đã phải ra tay. Những doanh nghiệp này đã mua đất và hy vọng một ngày nào đó sẽ được chính quyền địa phương hoàn tiền. Theo dữ liệu của China Real Estate Information, trong 9 tháng đầu năm 2022, những công ty LGFV này đã đổ thêm 125 tỷ nhân dân tệ (18 tỷ USD) cho việc mua đất. Trong khi đó, các doanh nghiệp tư nhân đã giảm chi tiêu đi 873 tỷ nhân dân tệ (126 tỷ USD). S&P Global Ratings cảnh báo rằng, vì hầu hết các giao dịch mua đất này được tài trợ bằng nợ, LGFV ở các thành phố nhỏ dễ vướng vào khủng hoảng thanh khoản.

Cuối cùng, về mặt căng thẳng địa chính trị lên cao bất thường đang ảnh hưởng tới tham vọng thúc đẩy lĩnh vực công nghệ trong sản xuất công nghiệp của Trung Quốc. Các hạn chế xuất khẩu của Mỹ đang gây ra nhiều rủi ro cho ngành bán dẫn Trung Quốc. Các nhà sản xuất chip nhớ của nước này được cho là đã tạm ngừng kế hoạch mở rộng sản xuất sau khi những biện pháp cấm vận mới nhất của Mỹ được công bố hôm 7/10.

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
28-11-2022 12:56:55 (UTC+7)

EUR/USD

1.0350

-0.0046 (-0.44%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

EUR/USD

1.0350

-0.0046 (-0.44%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

GBP/USD

1.2047

-0.0046 (-0.38%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

USD/JPY

138.46

-0.63 (-0.46%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

AUD/USD

0.6678

-0.0072 (-1.06%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

USD/CAD

1.3460

+0.0083 (+0.62%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

EUR/JPY

143.30

-1.28 (-0.89%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

EUR/CHF

0.9797

-0.0029 (-0.29%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

Gold Futures

1,748.65

-5.35 (-0.31%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Silver Futures

21.190

-0.240 (-1.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Copper Futures

3.5515

-0.0790 (-2.18%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Crude Oil WTI Futures

73.91

-2.37 (-3.11%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Brent Oil Futures

81.13

-2.58 (-3.08%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Natural Gas Futures

7.160

-0.170 (-2.32%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

US Coffee C Futures

164.40

+1.65 (+1.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Euro Stoxx 50

3,962.41

+0.42 (+0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

S&P 500

4,026.12

-1.14 (-0.03%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

DAX

14,541.38

+1.82 (+0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

FTSE 100

7,486.67

+20.07 (+0.27%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Hang Seng

17,165.50

-408.08 (-2.32%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

US Small Cap 2000

1,869.19

+6.37 (+0.34%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

IBEX 35

8,416.60

+37.20 (+0.00%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

BASF SE NA O.N.

49.605

-0.280 (-0.56%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Bayer AG NA

55.45

-0.06 (-0.11%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

Allianz SE VNA O.N.

205.35

+0.40 (+0.20%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Adidas AG

123.98

-2.68 (-2.12%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

Deutsche Lufthansa AG

7.567

+0.036 (+0.48%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

Siemens AG Class N

132.06

+1.10 (+0.84%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Deutsche Bank AG

10.390

+0.020 (+0.19%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

 EUR/USD1.0350↑ Sell
 GBP/USD1.2047↑ Sell
 USD/JPY138.46↑ Buy
 AUD/USD0.6678↑ Sell
 USD/CAD1.3460↑ Buy
 EUR/JPY143.30Neutral
 EUR/CHF0.9797Neutral
 Gold1,748.65↑ Sell
 Silver21.190↑ Sell
 Copper3.5515↑ Sell
 Crude Oil WTI73.91↑ Sell
 Brent Oil81.13↑ Sell
 Natural Gas7.160↑ Sell
 US Coffee C164.40↑ Sell
 Euro Stoxx 503,962.41↑ Buy
 S&P 5004,026.12Neutral
 DAX14,541.38↑ Buy
 FTSE 1007,486.67↑ Buy
 Hang Seng17,165.50↑ Sell
 Small Cap 20001,869.19↑ Buy
 IBEX 358,416.60Sell
 BASF49.605Neutral
 Bayer55.45Sell
 Allianz205.35↑ Buy
 Adidas123.98Neutral
 Lufthansa7.567↑ Sell
 Siemens AG132.06↑ Buy
 Deutsche Bank AG10.390↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,640/ 6,710
(6,640/ 6,710) # 1,475
SJC HCM6,655/ 6,735
(-5/ -25) # 1,501
SJC Hanoi6,655/ 6,737
(-5/ -25) # 1,503
SJC Danang6,655/ 6,737
(-5/ -25) # 1,503
SJC Nhatrang6,655/ 6,737
(-5/ -25) # 1,503
SJC Cantho6,655/ 6,737
(-5/ -25) # 1,503
Cập nhật 28-11-2022 12:56:57
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,749.13-1.81-0.10%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V24.91025.400
RON 95-III23.78024.250
E5 RON 92-II22.67023.120
DO 0.05S24.80025.290
DO 0,001S-V26.78027.310
Dầu hỏa 2-K24.64025.130
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$73.91+2.643.57%
Brent$81.08+2.763.40%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD24.580,0024.850,00
EUR24.959,9426.355,23
GBP29.041,9330.277,62
JPY173,62183,79
KRW15,9719,46
Cập nhật lúc 12:12:23 28/11/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán