Australia gia hạn điều tra chống bán phá giá với sản phẩm ống thép chính xác của Việt Nam

Tuesday, July 20, 2021
Australia gia hạn điều tra chống bán phá giá với sản phẩm ống thép chính xác của Việt Nam Australia gia hạn điều tra chống bán phá giá với sản phẩm ống thép chính xác của Việt Nam

Vietstock - Australia gia hạn điều tra chống bán phá giá với sản phẩm ống thép chính xác của Việt Nam

Ngày 19 tháng 7 năm 2021, Ủy ban Chống bán phá giá Úc (ADC) gia hạn lần thứ 5 thời gian ban hành Kết luận điều tra cuối cùng vụ việc điều tra chống bán phá giá và chống trợ cấp đối với sản phẩm ống thép chính xác (precision pipe and tube steel) có xuất xứ từ Việt Nam, Trung Quốc, Hàn Quốc và Đài Loan (mã vụ việc 550). Theo thông báo của ADC, Kết luận điều tra cuối cùng sẽ được ban hành muộn nhất vào ngày 27 tháng 8 năm 2021.

Sản phẩm ống thép chính xác bị gia hạn lần thứ 5 điều tra chống bán phá giá tại Australia

Ngày 20/7/2021, Cục Phòng vệ thương mại (Bộ Công Thương) cho biết Ủy ban Chống bán phá giá Australia(ADC) vừa gia hạn lần thứ 5 thời gian ban hành Kết luận điều tra cuối cùng vụ việc điều tra chống bán phá giá và chống trợ cấp đối với sản phẩm ống thép chính xác (precision pipe and tube steel) có xuất xứ từ Việt Nam, Trung Quốc, Hàn Quốc và Đài Loan (mã vụ việc 550).

Theo thông báo của ADC, kết luận điều tra cuối cùng sẽ được ban hành muộn nhất vào ngày 27/8/2021.

Trước đó, ngày 1/6/2021, ADC đã ban hành kết luận điều tra sơ bộ và báo cáo dữ liệu trọng yếu trong vụ việc điều tra chống bán phá giá và chống trợ cấp đối với ống thép chính xác có xuất xứ từ Việt Nam, Đài Loan, Hàn Quốc, Trung Quốc.

Theo đó, về cáo buộc tình hình thị trường đặc biệt (PMS), ADC cho rằng không có bằng chứng cho thấy có sự khác biệt về giá nguyên liệu giữa Việt Nam và các nước khác; và không có sự tác động của Chính phủ làm lệch lạc giá trị thông thường; các văn bản quy hoạch định hướng tổng thể cho ngành thép không còn hiệu lực ảnh hưởng. Chính vì vậy, ADC kết luận không tồn tại PMS tại Việt Nam.

Về cáo buộc bán phá giá và trợ cấp, tất cả các doanh nghiệp Việt Nam đều được kết luận có biên độ bán phá giá âm (không bán phá giá) và không nhận trợ cấp hoặc nhận trợ cấp không đáng kể từ Chính phủ.

Biên độ bán phá giá xác định cho các doanh nghiệp Việt Nam từ -12.2% tới -6.5%; biên độ trợ cấp từ 0% tới 0.01%.

Về mối quan hệ nhân quả, ADC kết luận hàng hóa từ Việt Nam và Đài Loan không gây ra thiệt hại đáng kể. Thiệt hại của ngành sản xuất trong nước xuất phát từ hàng hóa có xuất xứ Trung Quốc và Hàn Quốc.

Mức thuế chống bán phá giá sơ bộ mà các nhà sản xuất, xuất khẩu Hàn Quốc bị áp dụng là 6.2%; tổng mức thuế chống bán phá giá và chống trợ cấp mà các nhà sản xuất, xuất khẩu Trung Quốc bị áp dụng từ 11.9% đến 54.5%.

Thông báo chống bán phá giá số 2021/074 của Chính phủ Australia ban hành ngày 1/6/2021

Cục Phòng vệ thương mại cho biết trong quá trình vụ việc diễn ra, Bộ Công Thương đã thường xuyên phối hợp, trao đổi với các Bộ, ngành, địa phương, hiệp hội và các doanh nghiệp liên quan chuẩn bị tốt công tác hỗ trợ doanh nghiệp; đảm bảo sự hợp tác đầy đủ, toàn diện, cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu theo đúng yêu cầu của ADC.

Kết luận sơ bộ của ADC đã chứng minh hiệu quả của công tác tác phối hợp giữa Chính phủ và doanh nghiệp, cũng như sự hợp tác giữa doanh nghiệp và Cơ quan điều tra nước ngoài trong vụ việc điều tra phòng vệ thương mại.

Ở giai đoạn tiếp theo, sau khi ban hành Kết luận điều tra cuối cùng (ngày 27/8/2021), ADC sẽ báo cáo và kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công nghiệp, Khoa học và Công nghệ Australia đưa ra quyết định chính thức về vụ việc.

Nhật Quang

Leave your comment
24-07-2021 10:29:52 (UTC+7)

EUR/USD

1.1773

+0.0003 (+0.03%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

EUR/USD

1.1773

+0.0003 (+0.03%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

GBP/USD

1.3747

-0.0016 (-0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

USD/JPY

110.56

+0.41 (+0.38%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

AUD/USD

0.7365

-0.0013 (-0.18%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

USD/CAD

1.2560

-0.0004 (-0.03%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

EUR/JPY

130.16

+0.53 (+0.41%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

EUR/CHF

1.0827

+0.0013 (+0.12%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Gold Futures

1,801.90

-3.50 (-0.19%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Silver Futures

25.235

-0.146 (-0.58%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (8)

Copper Futures

4.4553

+0.1178 (+2.72%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Crude Oil WTI Futures

72.17

+0.26 (+0.36%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Brent Oil Futures

74.20

+0.41 (+0.56%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Natural Gas Futures

4.046

+0.043 (+1.07%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

US Coffee C Futures

191.88

-1.77 (-0.91%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Euro Stoxx 50

4,109.10

+50.05 (+1.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

S&P 500

4,411.80

+44.32 (+1.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

DAX

15,669.29

+154.75 (+1.00%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

FTSE 100

7,027.58

+59.28 (+0.85%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

Hang Seng

27,284.87

-415.75 (-1.50%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

US Small Cap 2000

2,209.41

+9.94 (+0.45%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

IBEX 35

8,717.20

+95.40 (+1.11%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (8)

BASF SE NA O.N.

67.030

+0.470 (+0.71%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Bayer AG NA

51.20

+0.06 (+0.12%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Allianz SE VNA O.N.

210.50

+1.78 (+0.85%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Adidas AG

317.70

+5.38 (+1.72%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

9.849

+0.105 (+1.08%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Siemens AG Class N

134.65

+0.49 (+0.37%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Deutsche Bank AG

10.590

+0.175 (+1.68%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

 EUR/USD1.1773Neutral
 GBP/USD1.3747↑ Sell
 USD/JPY110.56↑ Buy
 AUD/USD0.7365Buy
 USD/CAD1.2560Neutral
 EUR/JPY130.16↑ Buy
 EUR/CHF1.0827↑ Buy
 Gold1,801.90↑ Sell
 Silver25.235↑ Sell
 Copper4.4553Neutral
 Crude Oil WTI72.17↑ Buy
 Brent Oil74.20↑ Buy
 Natural Gas4.046Neutral
 US Coffee C191.88↑ Buy
 Euro Stoxx 504,109.10↑ Buy
 S&P 5004,411.80↑ Sell
 DAX15,669.29↑ Buy
 FTSE 1007,027.58Neutral
 Hang Seng27,284.87Neutral
 Small Cap 20002,209.41↑ Buy
 IBEX 358,717.20↑ Sell
 BASF67.030Neutral
 Bayer51.20↑ Buy
 Allianz210.50↑ Buy
 Adidas317.70↑ Buy
 Lufthansa9.849↑ Sell
 Siemens AG134.65↑ Buy
 Deutsche Bank AG10.590↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank5,695/ 5,750
(0/ 0) # 744
SJC HCM5,680/ 5,745
(-5/ -5) # 728
SJC Hanoi5,680/ 5,747
(-5/ -5) # 730
SJC Danang5,680/ 5,747
(-5/ -5) # 730
SJC Nhatrang5,680/ 5,747
(-5/ -5) # 730
SJC Cantho5,680/ 5,747
(-5/ -5) # 730
Cập nhật 24-07-2021 10:29:54
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,802.30-5.19-0.29%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2188022310
RON 95-II,III2178022210
E5 RON 92-II2061021020
DO 0.05S1653016860
DO 0,001S-V1688017210
Dầu hỏa1550015810
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.880,0023.110,00
EUR26.402,7727.776,62
GBP30.868,2832.157,66
JPY203,50214,17
KRW17,3221,09
Cập nhật lúc 10:20:52 24/07/2021
Xem bảng tỷ giá hối đoái