Áp dụng Chỉ thị 16, nhiều tỉnh miền Tây 'bật đèn đỏ' với sữa

Wednesday, July 21, 2021
Áp dụng Chỉ thị 16, nhiều tỉnh miền Tây 'bật đèn đỏ' với sữa Áp dụng Chỉ thị 16, nhiều tỉnh miền Tây 'bật đèn đỏ' với sữa

Vietstock - Áp dụng Chỉ thị 16, nhiều tỉnh miền Tây 'bật đèn đỏ' với sữa

Dù được xác nhận là mặt hàng thiết yếu nhưng việc giao nhận sữa vẫn gặp rất nhiều khó khăn sau khi các tỉnh miền Tây Nam bộ đồng loạt thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị 16.

NutiFood

Sáng nay (20.7), anh P.T.S, nhân viên giao hàng thuộc nhà phân phối sữa NutiFood tỉnh An Giang di chuyển bằng xe máy tới kho hàng tại huyện Tân Châu để chấm công và ứng hàng. Trên đường quay trở về shop tại huyện Phú Tân (cách kho hàng khoảng 28 km), anh S. bị công an huyện giữ lại kiểm tra tại chốt cách điểm bán khoảng 7 km. Mang theo đầy đủ giấy tờ tùy thân, giấy giới thiệu của công ty, xác nhận là nhân viên phân phối, vận chuyển mặt hàng thiết yếu và trang bị đủ khẩu trang, nước rửa tay, đồ bảo hộ... nhưng anh S. vẫn bị lập biên bản, giữ giấy chứng minh nhân dân và yêu cầu quay đầu xe trở về nhà.

Trong biên bản, Công an huyện Phú Tân ghi hành vi phạm của anh P.T.S là "không thực hiện biện pháp bảo vệ cá nhân đối với người tham gia chống dịch và người có nguy cơ mắc bệnh dịch theo hướng dẫn của cơ sở y tế (ra ngoài khi không cần thiết)".

"Các anh công an nói không phải việc cần thiết nên tốt nhất không đi ra đường. Mấy thùng sữa giờ đang ở nhà chờ, chưa giao được tới khách" - anh S. kể.

Trao đổi với chúng tôi, ông Nguyễn Thành Nguyên, Giám đốc bán hàng khu vực Mê Kông của NutiFood xác nhận trường hợp nhân viên là anh P.T.S bị lập biên bản trong quá trình giao nhận hàng. Theo ông Nguyên, từ sau khi các tỉnh, thành miền Tây áp dụng giãn cách theo Chỉ thị 16, việc vận chuyển sữa của công ty gần như phải ngưng toàn bộ.

Tài xế dù có đầy đủ giấy xác nhận nhân viên từ công ty, giấy xác nhận tiêm vắc xin, kết quả xét nghiệm âm tính với Covid-19 nhưng vẫn không thể di chuyển qua các chốt kiểm dịch mà yêu cầu phải có giấy thông hành, xác nhận từ chủ tịch UBND phường, xã. Tại các khu vực phong tỏa, cách ly, mặc định không đưa vào được, dù là mặt hàng thiết yếu.

"Các chốt kiểm dịch tại 7 tỉnh miền Tây hiện đều như vậy. Một số khu vực, lực lượng công an thậm chí không cần kiểm tra giấy tờ, không yêu cầu thêm thủ tục gì, cứ thấy xe hàng là không cho đi qua. Gần 100 nhân viên của chúng tôi hiện có đầy đủ thủ tục cũng không di chuyển được, hàng hóa nằm kho bất động" -  vị này phản ánh.

Ông Phạm Quang Khải,  Giám đốc bán hàng khu vực Mê Kông của NutiFood thông tin tại một số khu vực thuộc tỉnh Bến Tre, Đồng Tháp, TP.Cao Lãnh, Hồng Ngự, mọi hoạt động giao nhận hàng hóa cũng gần như phải tạm ngưng. Dù di chuyển trong nội tỉnh nhưng người dân vẫn bị yêu cầu phải có giấy xét nghiệm Covid-19. Trong khi đó, số lượng các điểm xét nghiệm, test nhanh rất hạn chế. Giữa các phường, quận có rất nhiều chốt sát nhau nên rất khó để người dân di chuyển tới những điểm test Covid-19.

"Việc vận chuyển sữa gần như bế tắc. Các nhà phân phối tại Đồng Tháp hiện đã đóng băng, tê liệt. Hôm qua, khu vực nhà phân phối của chúng tôi tại Sa Đéc phải thuê dịch vụ test nhanh tới tận nơi để xét nghiệm cho nhân viên nhưng quá trình di chuyển vẫn rất khó khăn. Tài xế bị yêu cầu phải lên huyện, quận xin giấy xác nhận thông hành mới được qua chốt, nếu không sẽ bị phạt" - ông Khải nêu thực trạng.

Có thể thấy, dù “luồng xanh” được thiết lập nhưng trên thực tế ở rất nhiều nơi vẫn chưa xanh, thậm chí còn đỏ như các trường hợp nói trên.

Hà Mai

Leave your comment
24-07-2021 10:29:52 (UTC+7)

EUR/USD

1.1773

+0.0003 (+0.03%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

EUR/USD

1.1773

+0.0003 (+0.03%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

GBP/USD

1.3747

-0.0016 (-0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

USD/JPY

110.56

+0.41 (+0.38%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

AUD/USD

0.7365

-0.0013 (-0.18%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

USD/CAD

1.2560

-0.0004 (-0.03%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

EUR/JPY

130.16

+0.53 (+0.41%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

EUR/CHF

1.0827

+0.0013 (+0.12%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Gold Futures

1,801.90

-3.50 (-0.19%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Silver Futures

25.235

-0.146 (-0.58%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (8)

Copper Futures

4.4553

+0.1178 (+2.72%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Crude Oil WTI Futures

72.17

+0.26 (+0.36%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Brent Oil Futures

74.20

+0.41 (+0.56%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Natural Gas Futures

4.046

+0.043 (+1.07%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

US Coffee C Futures

191.88

-1.77 (-0.91%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Euro Stoxx 50

4,109.10

+50.05 (+1.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

S&P 500

4,411.80

+44.32 (+1.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

DAX

15,669.29

+154.75 (+1.00%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

FTSE 100

7,027.58

+59.28 (+0.85%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

Hang Seng

27,284.87

-415.75 (-1.50%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

US Small Cap 2000

2,209.41

+9.94 (+0.45%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

IBEX 35

8,717.20

+95.40 (+1.11%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (8)

BASF SE NA O.N.

67.030

+0.470 (+0.71%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Bayer AG NA

51.20

+0.06 (+0.12%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Allianz SE VNA O.N.

210.50

+1.78 (+0.85%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Adidas AG

317.70

+5.38 (+1.72%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

9.849

+0.105 (+1.08%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Siemens AG Class N

134.65

+0.49 (+0.37%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Deutsche Bank AG

10.590

+0.175 (+1.68%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

 EUR/USD1.1773Neutral
 GBP/USD1.3747↑ Sell
 USD/JPY110.56↑ Buy
 AUD/USD0.7365Buy
 USD/CAD1.2560Neutral
 EUR/JPY130.16↑ Buy
 EUR/CHF1.0827↑ Buy
 Gold1,801.90↑ Sell
 Silver25.235↑ Sell
 Copper4.4553Neutral
 Crude Oil WTI72.17↑ Buy
 Brent Oil74.20↑ Buy
 Natural Gas4.046Neutral
 US Coffee C191.88↑ Buy
 Euro Stoxx 504,109.10↑ Buy
 S&P 5004,411.80↑ Sell
 DAX15,669.29↑ Buy
 FTSE 1007,027.58Neutral
 Hang Seng27,284.87Neutral
 Small Cap 20002,209.41↑ Buy
 IBEX 358,717.20↑ Sell
 BASF67.030Neutral
 Bayer51.20↑ Buy
 Allianz210.50↑ Buy
 Adidas317.70↑ Buy
 Lufthansa9.849↑ Sell
 Siemens AG134.65↑ Buy
 Deutsche Bank AG10.590↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank5,695/ 5,750
(0/ 0) # 744
SJC HCM5,680/ 5,745
(-5/ -5) # 728
SJC Hanoi5,680/ 5,747
(-5/ -5) # 730
SJC Danang5,680/ 5,747
(-5/ -5) # 730
SJC Nhatrang5,680/ 5,747
(-5/ -5) # 730
SJC Cantho5,680/ 5,747
(-5/ -5) # 730
Cập nhật 24-07-2021 10:29:54
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,802.30-5.19-0.29%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2188022310
RON 95-II,III2178022210
E5 RON 92-II2061021020
DO 0.05S1653016860
DO 0,001S-V1688017210
Dầu hỏa1550015810
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.880,0023.110,00
EUR26.402,7727.776,62
GBP30.868,2832.157,66
JPY203,50214,17
KRW17,3221,09
Cập nhật lúc 10:20:52 24/07/2021
Xem bảng tỷ giá hối đoái