3 lý do tại sao ETH chạy trốn khỏi các sàn giao dịch

Trong tuần qua, các nhà phân tích thị trường đã nhận thấy một số phát triển thú vị liên quan đến nguồn cung ETH...

Trong tuần qua, các nhà phân tích thị trường đã nhận thấy một số phát triển thú vị liên quan đến nguồn cung ETH khi đợt hard fork London sắp diễn ra vào ngày 4 tháng 8.

Dữ liệu gần đây từ công ty phân tích on-chain CryptoQuant chỉ ra rằng, lượng ETH được dự trữ trên các sàn giao dịch đã đạt mức thấp hàng ngày mới kể từ đầu tháng 7.

ETH-san-giao-dich

Ether được dự trữ trên tất cả các sàn giao dịch | Nguồn: CryptoQuant

Để xác định xem đây là xu hướng tăng hay giảm, chúng ta cần xem xét kỹ hơn một số yếu tố đóng vai trò trong việc gia tăng nhu cầu đối với Ether, bao gồm hợp đồng staking Eth2.0, gia tăng hoạt động trong lĩnh vực DeFi và sự phấn khích tiềm năng của các trader trước khi thực hiện EIP-1559.

Hơn 6 triệu Ether được staking trên Eth 2.0 

Một lý do quan trọng cho nhu cầu gia tăng đối với Ether là số Ether trên hợp đồng staking Eth2.0 đã vượt mốc 6 triệu vào ngày 30 tháng 6.

Dữ liệu từ CryptoQuant cho thấy rằng ngày 1 tháng 7 đã chứng kiến dòng chảy trong một ngày lớn nhất ra khỏi các sàn giao dịch kể từ ngày 21 tháng 1 là 596.000 Ether.

ETH-san-giao-dich

Dòng chảy ròng của Ether trên tất cả các sàn giao dịch | Nguồn: CryptoQuant

Dữ liệu gần đây nhất được cung cấp bởi Eth2 Launchpad chỉ ra rằng số Ether hiện đang được stake là 6.166.661, điều này cho thấy rằng không phải tất cả Ether được rút từ các sàn giao dịch đều chuyển sang staking.

Giá trị DeFi tăng

Một điểm đến tiềm năng khác của ETH rời khỏi các sàn giao dịch là hệ sinh thái DeFi, đã chứng kiến sự gia tăng về giá trị token cũng như tổng giá trị bị khóa (TVL) trong các giao thức DeFi.

3 lý do tại sao lượng Ether dự trữ trên sàn giao dịch đang giảm xuống mức thấp mới

Tổng giá trị bị khóa trong DeFi | Nguồn: Defi Llama

Trong khi Ether và Bitcoin giữ phần lớn giá trị hiện đang bị khóa trong DeFi, giá của chúng vẫn tương đối ảm đạm trong tuần qua, có nghĩa là sự gia tăng gần đây trong TVL được thấy vào ngày 8 tháng 7 có thể là do giá trị token tăng lên vì tiền gửi vẫn ổn định theo dữ liệu từ Dune Analytics.

Sự phấn khích của các trader tăng lên trước sự kiện hard fork London

Một đóng góp quan trọng không kém được thấy gần đây trong Ether là hard fork London sắp đến cùng với đề xuất EIP-1559.

Một số nhà phân tích hy vọng việc nâng cấp sẽ tác động tích cực đến giá Ether do việc chuyển đổi sang cơ chế POS thân thiện với môi trường hơn cũng như tính năng “khan hiếm” mới sẽ làm giảm số lượng Ether đang lưu hành.

Sự phấn khích về đợt hard fork sắp tới là một trong nhiều lý do dẫn đến sự gia tăng của cặp ETH / BTC kể từ ngày 27 tháng 6 khi cặp ETH/ USDT cũng tăng.

ETH-san-giao-dich

Biểu đồ 4 giờ ETH / BTC | Nguồn: TradingView

Mặc dù Ether đã vượt trội hơn Bticoin trong phần lớn thời gian kể từ ngày 27 tháng 6, nhưng hiệu suất của Bticoin trong suốt đợt pullback trên toàn thị trường vào ngày 8 tháng 7 là một dấu hiệu cho thấy nó vẫn là loại tiền điện tử có khả năng phục hồi tốt nhất khi điều kiện thị trường suy yếu.

Tuy nhiên, từ góc độ dài hạn, đề xuất giá trị của Ether không thể bị bỏ qua và cuộc chiến giữa Ether và Bticoin chưa có hồi kết như báo cáo của Goldman Sachs cho thấy Ether có thể sẽ vượt qua tổng vốn hóa thị trường của Bitcoin trong những năm tới.

  • Hard fork London cùng EIP-1559 của Ethereum được dự kiến ​​kích hoạt vào ngày 4/8
  • ETH đang ở giai đoạn tốt nhất để mua?

Ông Giáo

Theo Cointelegraph

Theo dõi trang Twitter | Theo dõi kênh Telegram | Theo dõi trang Facebook
28-07-2021 20:36:17 (UTC+7)

EUR/USD

1.1796

-0.0019 (-0.16%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

EUR/USD

1.1796

-0.0019 (-0.16%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

GBP/USD

1.3866

-0.0008 (-0.06%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

USD/JPY

110.15

+0.40 (+0.36%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (0)

Sell (4)

AUD/USD

0.7334

-0.0026 (-0.35%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

USD/CAD

1.2587

-0.0013 (-0.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

EUR/JPY

129.93

+0.26 (+0.20%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

EUR/CHF

1.0804

+0.0002 (+0.02%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Gold Futures

1,796.50

-3.30 (-0.18%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

Silver Futures

24.758

+0.109 (+0.44%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Copper Futures

4.4897

-0.0548 (-1.21%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (6)

Sell (3)

Crude Oil WTI Futures

72.02

+0.37 (+0.52%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

Brent Oil Futures

73.81

+0.29 (+0.39%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Natural Gas Futures

3.960

+0.018 (+0.46%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

US Coffee C Futures

204.53

+2.78 (+1.38%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Euro Stoxx 50

4,091.23

+26.40 (+0.65%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

S&P 500

4,402.60

+1.14 (+0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

DAX

15,543.80

+24.67 (+0.16%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

FTSE 100

7,013.05

+16.97 (+0.24%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Hang Seng

25,421.00

+360.13 (+1.44%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

US Small Cap 2000

2,211.30

+21.57 (+0.98%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

IBEX 35

8,747.00

+47.80 (+0.55%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

BASF SE NA O.N.

66.390

-0.670 (-1.00%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Bayer AG NA

50.28

-0.31 (-0.61%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Allianz SE VNA O.N.

210.90

+0.62 (+0.29%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Adidas AG

309.27

+0.27 (+0.09%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

Deutsche Lufthansa AG

10.005

+0.101 (+1.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Siemens AG Class N

132.95

-0.38 (-0.29%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Deutsche Bank AG

10.665

+0.060 (+0.57%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (4)

Sell (5)

 EUR/USD1.1796↑ Sell
 GBP/USD1.3866Neutral
 USD/JPY110.15Neutral
 AUD/USD0.7334↑ Sell
 USD/CAD1.2587↑ Buy
 EUR/JPY129.93↑ Sell
 EUR/CHF1.0804Neutral
 Gold1,796.50Neutral
 Silver24.758Neutral
 Copper4.4897Neutral
 Crude Oil WTI72.02↑ Sell
 Brent Oil73.81↑ Sell
 Natural Gas3.960↑ Sell
 US Coffee C204.53↑ Buy
 Euro Stoxx 504,091.23Neutral
 S&P 5004,402.60↑ Buy
 DAX15,543.80↑ Sell
 FTSE 1007,013.05↑ Buy
 Hang Seng25,421.00↑ Buy
 Small Cap 20002,211.30↑ Buy
 IBEX 358,747.00↑ Buy
 BASF66.390Sell
 Bayer50.28↑ Sell
 Allianz210.90Neutral
 Adidas309.27Sell
 Lufthansa10.005↑ Sell
 Siemens AG132.95↑ Sell
 Deutsche Bank AG10.665Neutral
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank5,660/ 5,715
(0/ 0) # 708
SJC HCM5,650/ 5,720
(-10/ -10) # 713
SJC Hanoi5,650/ 5,722
(-10/ -10) # 715
SJC Danang5,650/ 5,722
(-10/ -10) # 715
SJC Nhatrang5,650/ 5,722
(-10/ -10) # 715
SJC Cantho5,650/ 5,722
(-10/ -10) # 715
Cập nhật 28-07-2021 20:36:19
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,798.71-1.17-0.07%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2178022210
RON 95-II,III2168022110
E5 RON 92-II2049020890
DO 0.05S1637016690
DO 0,001S-V1672017050
Dầu hỏa1539015690
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.865,0023.095,00
EUR26.457,2827.833,98
GBP31.085,7332.384,22
JPY203,92214,62
KRW17,2220,96
Cập nhật lúc 18:54:22 28/07/2021
Xem bảng tỷ giá hối đoái