net_left Phương Thức Thanh Toán

Yêu cầu ngân hàng giảm lãi suất cho vay bình ổn giá cuối năm

18 Tháng Mười Một 2022
Yêu cầu ngân hàng giảm lãi suất cho vay bình ổn giá cuối năm Yêu cầu ngân hàng giảm lãi suất cho vay bình ổn giá cuối năm

Vietstock - Yêu cầu ngân hàng giảm lãi suất cho vay bình ổn giá cuối năm

Ngày 17/11/2022, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) chi nhánh TPHCM đã có văn bản gửi Tổng giám đốc các tổ chức tín dụng trên địa bàn yêu cầu tiếp tục cho vay và xem xét giảm lãi suất đối với các doanh nghiệp tham gia bình ổn thị trường.

Chi phí đầu vào đang có xu hướng tăng, tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp, việc giữ ổn định giá bán và giảm giá bán hàng hóa cho người tiêu dùng những tháng cuối năm, đặc biệt năm nay Tết Nguyên đán Quý Mão và năm mới Dương lịch 2023 gần nhau là cần thiết.

Theo đó, các ngân hàng trên cơ sở mối quan hệ với doanh nghiệp tham gia chương trình bình ổn thị trường hỗ trợ và đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn và dịch vụ ngân hàng cho doanh nghiệp nhằm đảm bảo sản xuất và cung ứng hàng hoá dịch vụ cuối năm và tết cổ truyền.

Ông Nguyễn Đức Lệnh, Phó giám đốc NHNN chi nhánh TPHCM cho biết, trong bối cảnh lãi suất điều hành tăng, các ngân hàng cần khai thác sử dụng vốn có hiệu quả để tạo điều kiện ổn định lãi suất cho vay và xem xét giảm lãi suất cho doanh nghiệp để giữ ổn định giá thành, giá bán, góp phần ổn định thị trường hàng tiêu dùng thiết yếu cuối năm.

Các ngân hàng tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp giao dịch dịp cuối năm, trong đó hỗ trợ doanh nghiệp lập kế hoạch kinh doanh, dự tính dòng tiền trong năm 2023 để tạo tiền đề phát triển bền vững cho doanh nghiệp. Các ngân hàng tập trung vốn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ doanh nghiệp tăng trưởng, đồng thời kiểm soát và nâng cao chất lượng tín dụng và tăng trưởng an toàn.

Hàn Đông

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
08-12-2022 17:16:57 (UTC+7)

EUR/USD

1.0496

-0.0009 (-0.09%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

EUR/USD

1.0496

-0.0009 (-0.09%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

GBP/USD

1.2170

-0.0029 (-0.24%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

USD/JPY

136.90

+0.31 (+0.22%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

AUD/USD

0.6719

-0.0003 (-0.04%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

USD/CAD

1.3663

+0.0012 (+0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

EUR/JPY

143.71

+0.20 (+0.14%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

EUR/CHF

0.9887

+0.0006 (+0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Gold Futures

1,794.75

-3.25 (-0.18%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Silver Futures

22.890

-0.032 (-0.14%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

Copper Futures

3.8655

+0.0050 (+0.13%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

Crude Oil WTI Futures

72.68

+0.67 (+0.93%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Brent Oil Futures

77.75

+0.58 (+0.75%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Natural Gas Futures

5.790

+0.067 (+1.17%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

US Coffee C Futures

161.43

+1.43 (+0.89%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Euro Stoxx 50

3,922.45

+1.55 (+0.04%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

S&P 500

3,933.92

-7.34 (-0.19%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

DAX

14,255.05

-6.14 (-0.04%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

FTSE 100

7,487.69

-1.50 (-0.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Hang Seng

19,450.23

+635.41 (+3.38%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

US Small Cap 2000

1,806.90

-5.67 (-0.31%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

IBEX 35

8,258.90

-31.60 (-0.38%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (11)

BASF SE NA O.N.

47.245

-0.180 (-0.38%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Bayer AG NA

52.58

-0.22 (-0.42%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Allianz SE VNA O.N.

204.2

+0.55 (+0.27%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

Adidas AG

115.8

-1.76 (-1.50%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Deutsche Lufthansa AG

7.683

+0.044 (+0.58%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Siemens AG Class N

133.00

+0.10 (+0.08%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Deutsche Bank AG

9.985

+0.019 (+0.19%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

 EUR/USD1.0496Neutral
 GBP/USD1.2170↑ Sell
 USD/JPY136.90Neutral
 AUD/USD0.6719↑ Buy
 USD/CAD1.3663↑ Sell
 EUR/JPY143.71Sell
 EUR/CHF0.9887↑ Sell
 Gold1,794.75Neutral
 Silver22.890Sell
 Copper3.8655Sell
 Crude Oil WTI72.68↑ Sell
 Brent Oil77.75↑ Buy
 Natural Gas5.790↑ Buy
 US Coffee C161.43Neutral
 Euro Stoxx 503,922.45↑ Sell
 S&P 5003,933.92↑ Buy
 DAX14,255.05↑ Buy
 FTSE 1007,487.69↑ Buy
 Hang Seng19,450.23Neutral
 Small Cap 20001,806.90↑ Buy
 IBEX 358,258.90↑ Sell
 BASF47.245↑ Sell
 Bayer52.58↑ Buy
 Allianz204.2Neutral
 Adidas115.8↑ Sell
 Lufthansa7.683↑ Sell
 Siemens AG133.00Buy
 Deutsche Bank AG9.985↑ Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,650/ 6,720
(60/ 60) # 1,591
SJC HCM6,635/ 6,715
(25/ 25) # 1,586
SJC Hanoi6,635/ 6,717
(25/ 25) # 1,588
SJC Danang6,635/ 6,717
(25/ 25) # 1,588
SJC Nhatrang6,635/ 6,717
(25/ 25) # 1,588
SJC Cantho6,635/ 6,717
(25/ 25) # 1,588
Cập nhật 08-12-2022 17:17:00
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,781.98-5.18-0.29%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V23.83024.300
RON 95-III22.70023.150
E5 RON 92-II21.67022.100
DO 0.05S23.21023.670
DO 0,001S-V25.19025.690
Dầu hỏa 2-K23.56024.030
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$72.97-0.21-0.28%
Brent$78.02-0.44-0.57%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.570,0023.880,00
EUR24.321,7825.683,18
GBP28.175,3329.376,19
JPY168,78178,67
KRW15,5618,96
Cập nhật lúc 17:12:04 08/12/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán