net_left Phương Thức Thanh Toán

VietinBank: Lợi nhuận và nợ có khả năng mất vốn gấp đôi cùng kỳ

02 Tháng Tám 2022
VietinBank: Lợi nhuận và nợ có khả năng mất vốn gấp đôi cùng kỳ VietinBank: Lợi nhuận và nợ có khả năng mất vốn gấp đôi cùng kỳ

Vietstock - VietinBank: Lợi nhuận và nợ có khả năng mất vốn gấp đôi cùng kỳ

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (HOSE: CTG (HM:CTG)) báo lãi trước thuế quý 2/2022 gấp 2.1 lần cùng kỳ năm trước, đạt hơn 5,785 tỷ đồng. Nợ có khả năng mất vốn gấp 2.3 lần đầu năm, lên mức hơn 11,858 tỷ đồng.

Các yếu tố giúp lợi nhuận ròng quý 2/2022 của VietinBank gấp đôi cùng kỳ chủ yếu đến từ nguồn thu ngoài lãi tăng mạnh như lãi từ dịch vụ (tăng 15%), lãi từ kinh doanh ngoại hối (tăng 58%), lãi từ mua bán chứng khoán đầu tư (gấp 10.9 lần) và thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần (gấp 2.4 lần).

Thêm vào đó, VietinBank cũng giảm 17% chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, xuống còn hơn 5,883 tỷ đồng, dẫn đến lợi nhuận trước thuế đạt hơn 5,785 tỷ đồng, gấp 2.1 lần cùng kỳ.

Lũy kế 6 tháng đầu năm 2022, lợi nhuận trước thuế hợp nhất của CTG chỉ tăng 7% so cùng kỳ, đạt gần 11,608 tỷ đồng. Nguyên nhân chính do thu nhập lãi thuần của Ngân hàng chỉ tăng 3%, đạt hơn 22,118 tỷ đồng, cộng thêm trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tăng 22%, lên gần 10,310 tỷ đồng.

Năm 2022, VietinBank đặt kế hoạch tăng 15% lợi nhuận trước thuế riêng lẻ, lên hơn 19,389 tỷ đồng, và được điều chỉnh theo phê duyệt của cơ quan Nhà nước. So với kế hoạch này, Ngân hàng đã thực hiện được 57% mục tiêu lợi nhuận sau 6 tháng.

Quy mô tổng tài sản của VietinBank tính đến cuối quý 2/2022 đạt gần 1.7 triệu tỷ đồng, tăng 10% so với đầu năm. Trong đó, cho vay khách hàng đạt hơn 1.2 triệu tỷ đồng, tăng 10% và tiền gửi của khách hàng đạt hơn 1.2 triệu tỷ đồng, tăng 4%.

Góc tối trong hoạt động kinh doanh của VietinBank là tổng nợ xấu tính đến ngày 30/06/2022 tăng 17% so với đầu năm, lên mức gần 16,667 tỷ đồng.

Trong đó, có sự dịch chuyển từ nợ dưới tiêu chuẩn và nợ nghi ngờ sang nợ có khả năng mất vốn, khiến nợ có khả năng mất vốn cao gấp 2.3 lần đầu năm, lên hơn 11,858 tỷ đồng.

Với dư nợ cho vay tăng thấp hơn nợ xấu, tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ vay cũng nhích tăng từ 1.26% đầu năm lên mức 1.35%.

Khang Di

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
19-08-2022 15:16:57 (UTC+7)

EUR/USD

1.0083

-0.0005 (-0.05%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

EUR/USD

1.0083

-0.0005 (-0.05%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

GBP/USD

1.1886

-0.0044 (-0.37%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

USD/JPY

136.68

+0.81 (+0.59%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

AUD/USD

0.6899

-0.0019 (-0.27%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

USD/CAD

1.2977

+0.0030 (+0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

EUR/JPY

137.82

+0.74 (+0.54%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

EUR/CHF

0.9661

+0.0008 (+0.09%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Gold Futures

1,765.85

-5.35 (-0.30%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Silver Futures

19.142

-0.322 (-1.65%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Copper Futures

3.6258

-0.0057 (-0.16%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

Crude Oil WTI Futures

89.64

-0.86 (-0.95%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Brent Oil Futures

95.73

-0.86 (-0.89%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Natural Gas Futures

9.096

-0.092 (-1.00%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

US Coffee C Futures

213.98

-0.82 (-0.38%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

Euro Stoxx 50

3,758.85

-18.53 (-0.49%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

S&P 500

4,283.74

+9.70 (+0.23%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

DAX

13,621.18

-76.23 (-0.56%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

FTSE 100

7,535.35

-6.50 (-0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Hang Seng

19,772.50

+8.59 (+0.04%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (3)

US Small Cap 2000

2,000.73

+13.41 (+0.68%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

IBEX 35

8,371.07

-59.23 (-0.70%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

BASF SE NA O.N.

43.360

-0.080 (-0.18%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Bayer AG NA

53.44

-0.62 (-1.15%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

Allianz SE VNA O.N.

176.76

-1.76 (-0.99%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

Adidas AG

166.08

-1.44 (-0.86%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Deutsche Lufthansa AG

6.354

-0.212 (-3.23%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Siemens AG Class N

109.84

-0.42 (-0.38%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Deutsche Bank AG

8.679

-0.189 (-2.13%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

 EUR/USD1.0083↑ Sell
 GBP/USD1.1886↑ Sell
 USD/JPY136.68↑ Buy
 AUD/USD0.6899↑ Sell
 USD/CAD1.2977↑ Buy
 EUR/JPY137.82Neutral
 EUR/CHF0.9661Neutral
 Gold1,765.85↑ Sell
 Silver19.142↑ Sell
 Copper3.6258Sell
 Crude Oil WTI89.64↑ Sell
 Brent Oil95.73↑ Sell
 Natural Gas9.096↑ Sell
 US Coffee C213.98↑ Sell
 Euro Stoxx 503,758.85↑ Sell
 S&P 5004,283.74Sell
 DAX13,621.18↑ Sell
 FTSE 1007,535.35↑ Sell
 Hang Seng19,772.50Neutral
 Small Cap 20002,000.73↑ Buy
 IBEX 358,371.07↑ Sell
 BASF43.360↑ Sell
 Bayer53.44Neutral
 Allianz176.76↑ Sell
 Adidas166.08↑ Sell
 Lufthansa6.354↑ Sell
 Siemens AG109.84↑ Sell
 Deutsche Bank AG8.679↑ Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,600/ 6,700
(0/ 0) # 1,730
SJC HCM6,620/ 6,720
(0/ 0) # 1,749
SJC Hanoi6,620/ 6,722
(0/ 0) # 1,751
SJC Danang6,620/ 6,722
(0/ 0) # 1,751
SJC Nhatrang6,620/ 6,722
(0/ 0) # 1,751
SJC Cantho6,620/ 6,722
(0/ 0) # 1,751
Cập nhật 19-08-2022 15:17:00
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,752.64-5.94-0.34%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V25.34025.840
RON 95-III24.66025.150
E5 RON 92-II23.72024.190
DO 0.05S22.90023.350
DO 0,001S-V24.88025.370
Dầu hỏa 2-K23.32023.780
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$89.62+0.280.31%
Brent$95.73-0.12-0.13%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.235,0023.545,00
EUR22.981,7524.268,73
GBP27.175,3928.334,31
JPY167,13176,93
KRW15,2618,59
Cập nhật lúc 15:09:15 19/08/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán