net_left Phương Thức Thanh Toán

Việt Nam cần có các hãng tàu lớn

23 Tháng Chín 2022
Việt Nam cần có các hãng tàu lớn Việt Nam cần có các hãng tàu lớn
let atwWrapper,atwContainerWidth,atwSliderBox,atwTotalWidth; function initATWSlider() { atwWrapper = $('.relatedInstruments'); atwSliderBox = atwWrapper.find('.slider'); atwContainerWidth = atwWrapper.width(); atwTotalWidth = atwSliderBox.width(); if(window.domainId === '2' || window.domainId === '3'){ atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-prev'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-next'); } else { atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-next'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-prev'); } if(atwSliderBox.find('.instrumentBox').length > 6){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(600); } } function atwMoveRight() { atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeIn(150); $(".slider > :visible:first").hide(150) $(".slider > :visible:last").next().show(150); if(!$(".slider > :visible:last").next().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeOut(150); return; } } function atwMoveLeft() { atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(150); $(".slider > :visible:last").hide(150); $(".slider > :visible:first").prev().show(150); if(!$(".slider > :visible:first").prev().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeOut(150); return; } } initATWSlider(); //update star icon on adding/removing instrument to/from specific watchlist atwWrapper.on('click', 'label.addRow', function() { let parent = $(this).parent(); let checkedPortfolio = false; parent.find('input[type=checkbox]').each(function () { if($(this).is(':checked')){ checkedPortfolio = true; } }); let closestStar = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); if(checkedPortfolio){ closestStar.addClass('added'); }else{ closestStar.removeClass('added'); } }); //update star icon on creating new watchlist atwWrapper.find('.js-create-watchlist-portfolio').find('a.js-create').on('click',function () { let parent = $(this).parent(); let watchlistName = parent.find('input[type=text]').val(); if(!watchlistName){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); //update star icon on adding new position atwWrapper.find('.js-create-holdings-portfolio').find('.js-submit').on('click',function () { let addPositionForm = $(this).closest('.addToPortfolioPop').find('.holdingsContent'); let amount = addPositionForm.find('.js-amount').val(); if(amount < 1){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); window.atwPairTypes = {"958462":"Equities"};

Vietstock - Việt Nam cần có các hãng tàu lớn

Việc thiếu các hãng tàu của riêng mình khiến hàng xuất khẩu của Việt Nam bị các hãng tàu nước ngoài chi phối, gây không ít khó khăn cho DN xuất khẩu.

EVFTA mở ra cơ hội cho hàng xuất khẩu của Việt Nam. Ảnh: Hoàng Hà

Tại Tọa đàm với chủ đề “Giải pháp thúc đẩy ngành logistics tận dụng cơ hội từ EVFTA” ngày 22/9,  ông Ngô Chung Khanh, Phó Vụ trưởng Vụ Chính sách Thương mại Đa biên (Bộ Công Thương), cho biết, sau hai năm thực thi Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu, khả năng tận dụng các ưu đãi từ hiệp định này của các DN đang tăng lên.

Xuất khẩu sang thị trường EU năm 2021 tăng trưởng khoảng 14% và trong 8 tháng đầu 2022 tăng trưởng khoảng 15%. Theo ông Khanh, năm 2021 tỷ lệ tận dụng C/O ưu đãi khoảng 14% nhưng đến năm 2022, tỷ lệ tận dụng "là gần 25%".

Tuy nhiên, ông Lê Hoành Khánh Nhựt, Tổng giám đốc Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng (HM:DRC), chia sẻ: Chi phí logistics là một chi phí rất lớn khi xuất khẩu sang EU.

Việc Việt Nam thiếu các hãng tàu của mình khiến hàng xuất khẩu Việt Nam bị các hãng tàu nước ngoài chi phối, gây không ít khó khăn cho DN xuất khẩu.

"Đặc biệt là những lúc như Trung Quốc phong tỏa vì chiến lược Zero Covid-19, nếu không điều động được container rỗng thì chúng ta không chủ động được nguồn tàu; do vậy không kiểm soát được các chi phí đó", ông Nhựt nói.

Vì thế, đại diện Cao su Đà Nẵng kiến nghị Việt Nam cũng nên phát triển trung tâm logistics tại các cảng lớn để đảm bảo được lượng tàu vào ra cho phù hợp. Ngoài ra, Việt Nam cũng nên đầu tư các hãng tàu để giữ thế chủ động, như thế mới làm chủ được cuộc chơi này.

Thừa nhận rất khó cạnh tranh về logistics với các ông lớn nước ngoài như DKL hay Maersk, ông Mai Trần Thuật, Giám đốc phụ trách Supply Chain Solutions, Bee Logistics Group thẳng thắn chia sẻ: "Tạm thời chúng tôi là những đại lý, gọi là hợp tác với các hãng lớn làm thầu phụ cho họ, để gia tăng sự hiện diện của chúng tôi đối với các doanh nghiệp châu Âu cũng như là tăng thêm công việc".

Ông Trần Thanh Hải, Phó Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) cho rằng EU là một trong những thị trường truyền thống của Việt Nam. Khi Việt Nam ký hiệp định thương mại tự do với cả EU thì khối lượng thương mại hàng hóa trao đổi cũng gia tăng rất nhiều. Đặc biệt, trong đó có những mặt hàng mà có khối lượng vận chuyển lớn, ví dụ như hàng dệt may, hàng da giày hay thủy sản.

"Để đưa được những mặt hàng này đến được khu vực của EU với chi phí hợp lý, đảm bảo thời gian có vai trò rất quan trọng của các doanh nghiệp dịch vụ logistics", ông Hải nêu ý kiến.

Lương Bằng

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
27-09-2022 15:09:01 (UTC+7)

EUR/USD

0.9627

+0.0021 (+0.22%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

EUR/USD

0.9627

+0.0021 (+0.22%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

GBP/USD

1.0788

+0.0104 (+0.97%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

USD/JPY

144.34

-0.41 (-0.29%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

AUD/USD

0.6482

+0.0028 (+0.43%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

USD/CAD

1.3680

-0.0052 (-0.38%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

EUR/JPY

138.95

-0.10 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

EUR/CHF

0.9531

-0.0010 (-0.11%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Gold Futures

1,642.55

+9.15 (+0.56%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Silver Futures

18.617

+0.137 (+0.74%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Copper Futures

3.3400

+0.0455 (+1.38%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Crude Oil WTI Futures

77.77

+1.06 (+1.38%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (8)

Brent Oil Futures

83.94

+1.08 (+1.30%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

Natural Gas Futures

7.174

+0.160 (+2.28%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

US Coffee C Futures

222.48

+2.03 (+0.92%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Euro Stoxx 50

3,385.25

+42.69 (+1.28%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

S&P 500

3,655.04

-38.19 (-1.03%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

DAX

12,381.55

+153.63 (+1.26%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

FTSE 100

7,053.00

+32.05 (+0.46%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

Hang Seng

17,845.50

-9.64 (-0.05%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

US Small Cap 2000

1,664.34

-11.83 (-0.71%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (3)

IBEX 35

7,547.59

+39.09 (+0.52%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

BASF SE NA O.N.

40.385

+0.575 (+1.44%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Bayer AG NA

49.17

+0.80 (+1.65%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Allianz SE VNA O.N.

166.82

+1.08 (+0.65%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Adidas AG

130.75

+0.65 (+0.50%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Deutsche Lufthansa AG

5.811

+0.085 (+1.48%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Siemens AG Class N

100.32

+2.07 (+2.11%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Deutsche Bank AG

8.500

+0.009 (+0.11%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

    EUR/USD 0.9627 ↑ Sell  
    GBP/USD 1.0788 ↑ Sell  
    USD/JPY 144.34 ↑ Buy  
    AUD/USD 0.6482 ↑ Sell  
    USD/CAD 1.3680 ↑ Buy  
    EUR/JPY 138.95 ↑ Sell  
    EUR/CHF 0.9531 ↑ Sell  
    Gold 1,642.55 ↑ Sell  
    Silver 18.617 ↑ Sell  
    Copper 3.3400 ↑ Sell  
    Crude Oil WTI 77.77 ↑ Sell  
    Brent Oil 83.94 Neutral  
    Natural Gas 7.174 ↑ Sell  
    US Coffee C 222.48 ↑ Sell  
    Euro Stoxx 50 3,385.25 Neutral  
    S&P 500 3,655.04 ↑ Sell  
    DAX 12,381.55 ↑ Buy  
    FTSE 100 7,053.00 Sell  
    Hang Seng 17,845.50 Sell  
    Small Cap 2000 1,664.34 ↑ Buy  
    IBEX 35 7,547.59 ↑ Sell  
    BASF 40.385 ↑ Buy  
    Bayer 49.17 ↑ Sell  
    Allianz 166.82 ↑ Sell  
    Adidas 130.75 ↑ Sell  
    Lufthansa 5.811 ↑ Sell  
    Siemens AG 100.32 ↑ Sell  
    Deutsche Bank AG 8.500 ↑ Sell  
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,520/ 6,600
(-30/ -30) # 1,896
SJC HCM6,500/ 6,580
(-60/ -60) # 1,879
SJC Hanoi6,500/ 6,582
(-60/ -60) # 1,881
SJC Danang6,500/ 6,582
(-60/ -60) # 1,881
SJC Nhatrang6,500/ 6,582
(-60/ -60) # 1,881
SJC Cantho6,500/ 6,582
(-60/ -60) # 1,881
Cập nhật 27-09-2022 15:09:08
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,636.59 +8.63 0.53%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
RON 95-V23.26023.720
RON 95-III22.58023.030
E5 RON 92-II21.78022.210
DO 0.05S22.53022.980
DO 0,001S-V24.51025.000
Dầu hỏa 2-K22.44022.880
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI $77.74 +1.89 2.44%
Brent $85.15 +1.86 2.19%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.560,0023.870,00
EUR22.265,3423.511,65
GBP24.894,1725.955,20
JPY159,88169,26
KRW14,3517,49
Cập nhật lúc 13:49:13 27/09/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán