net_left Phương Thức Thanh Toán

Vì sao đà tăng trưởng xuất khẩu lâm sản bị kéo tụt trong tháng Bảy?

29 Tháng Bảy 2022
Vì sao đà tăng trưởng xuất khẩu lâm sản bị kéo tụt trong tháng Bảy? Vì sao đà tăng trưởng xuất khẩu lâm sản bị kéo tụt trong tháng Bảy?

Vietstock - Vì sao đà tăng trưởng xuất khẩu lâm sản bị kéo tụt trong tháng Bảy?

Theo ông Bùi Chính Nghĩa, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, giá nguyên liệu sản xuất và sản phẩm tăng cao trong khi nhu cầu tiêu dùng giảm mạnh đã kéo tụt đà tăng trưởng của xuất khẩu lâm sản.

Một dây chuyền sản xuất đồ gỗ xuất khẩu. (Ảnh: An Hiếu/TTXVN)

Theo Tổng cục Lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giá trị xuất khẩu lâm sản tháng Bảy ước đạt 1,41 tỷ USD, giảm 5,5% so với tháng 6/2022 và giảm 1,6% so với cùng kỳ năm 2021.

Tính chung 7 tháng năm 2022, giá trị xuất khẩu lâm sản ước đạt 10,42 tỷ USD, tăng 1,3% so với cùng kỳ năm 2021. Trong số đó, gỗ và sản phẩm gỗ đạt 9,72 tỷ USD, tăng 1,2%; lâm sản ngoài gỗ đạt 0,7 tỷ USD, tăng 2,6%.

Trong 7 tháng, gỗ và lâm sản xuất khẩu sang 110 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó 5 thị trường Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, EU, Hàn Quốc tiếp tục là những thị trường xuất khẩu chính. Tổng giá trị xuất khẩu tại 5 thị trường này ước đạt 9,38 tỷ USD, chiếm 90% tổng giá trị xuất khẩu của cả nước.

Riêng thị trường Mỹ, thị trường chiếm tỷ trọng giá trị xuất khẩu lâm sản cao nhất đã có sự giảm mạnh với 4,9% so với cùng kỳ năm 2021 và đạt trên 5,84 tỷ USD nên đã kéo đà tăng trưởng xuất khẩu lâm sản từ đầu năm đến nay.

Trong khi đó, xuất khẩu lâm sản sang các thị trường khác vẫn có sự tăng trưởng. Điển hình như Nhật Bản đạt 1,04 tỷ USD, tăng 19,4% so với cùng kỳ năm 2021; Trung Quốc 1,161 tỷ USD, tăng 23,8%; EU đạt 726 triệu USD, tăng 0,8%; Hàn Quốc 623 triệu USD, tăng 13%.

Theo ông Bùi Chính Nghĩa, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, tăng trưởng xuất khẩu lâm sản 7 tháng đạt thấp so với những năm trước đó chủ yếu do giá nguyên liệu sản xuất và sản phẩm tăng cao; các quốc gia thắt chặt chính sách tín dụng do lạm phát có xu hướng tăng dẫn đến nhu cầu tiêu dùng giảm mạnh.

Điển hình như xuất khẩu sang Mỹ giảm 4,9% do chính sách thắt chặt tín dụng để kìm hãm lạm phát tăng dẫn đến nhu cầu tiêu dùng giảm. Xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc tăng trưởng mạnh do xuất khẩu dăm gỗ và viên nén tăng.

Dù đến nay, xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ vẫn có sự tăng trưởng nhưng mức tăng trưởng đã giảm khá mạnh so với cùng kỳ.

Sản xuất các sản phẩm bàn ghế. (Nguồn: TTXVN)

Ông Đỗ Xuân Lập, Chủ tịch Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam đánh giá nhu cầu tiêu dùng về các sản phẩm không thiếu yếu tại các thị trường lớn trên thế giới như Mỹ, châu Âu và Anh giảm mạnh đang tác động tiêu cực trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành hiện nay.

Ông Đỗ Xuân Lập cũng chia sẻ cuộc khảo sát nhanh đối với 52 doanh nghiệp vừa tiến hành trong 2 tuần vừa qua cho thấy trong 45 doanh nghiệp hiện xuất khẩu đi Mỹ có 33 doanh nghiệp cho biết doanh thu hiện tại đã giảm gần 40% so với các tháng đầu năm. Chỉ có 10 doanh nghiệp cho biết doanh thu tăng so với các tháng trước đó, tuy nhiên mức tăng rất nhỏ.

Xu thế tương tự cũng diễn ra tại thị trường EU khi trong số 38 doanh nghiệp tham gia thị trường này được khảo sát có tới 24 doanh nghiệp cho biết doanh thu hiện giảm trên 41% so với các tháng trước đó. Chỉ có 4 doanh nghiệp cho biết nguồn thu tăng, ở mức 14%.

Với thị trường Anh, trong 25 doanh nghiệp tham gia thị trường này thì 17 doanh nghiệp thông báo có nguồn thu giảm, ở mức trên 41%.

Cuộc khảo sát cũng cho thấy khoảng 71% doanh nghiệp cho biết tình hình đơn hàng từ nay đến cuối năm sẽ tiếp tục giảm. Theo đánh giá của các doanh nghiệp, với tình hình thị trường như hiện nay, 44% doanh nghiệp cho rằng nguồn thu của doanh nghiệp sẽ giảm khoảng 44% trong cả năm 2022.

Trước tình hình trên, ông Đỗ Xuân Lập cho biết nhiều doanh nghiệp đang tiến hành các biện pháp giảm thiểu khắc phục, bao gồm giảm quy mô sản xuất, chuyển đổi mặt hàng, chuyển đổi thị trường và một số biện pháp khác.

Ông Bùi Chính Nghĩa cũng cho biết ngành lâm nghiệp phối hợp với Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam nắm bắt những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp, kịp thời tham mưu xử lý, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp ngành gỗ./.

Bích Hồng

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
18-08-2022 00:14:43 (UTC+7)

EUR/USD

1.0166

-0.0004 (-0.04%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (3)

EUR/USD

1.0166

-0.0004 (-0.04%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (3)

GBP/USD

1.2044

-0.0049 (-0.41%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

USD/JPY

135.40

+1.20 (+0.89%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (11)

Sell (0)

AUD/USD

0.6926

-0.0096 (-1.37%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

USD/CAD

1.2915

+0.0070 (+0.55%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

EUR/JPY

137.65

+1.15 (+0.85%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

EUR/CHF

0.9689

+0.0035 (+0.36%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Gold Futures

1,775.60

-14.10 (-0.79%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Silver Futures

19.718

-0.367 (-1.83%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Copper Futures

3.5845

-0.0400 (-1.10%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

Crude Oil WTI Futures

87.83

+1.30 (+1.50%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Brent Oil Futures

93.36

+1.02 (+1.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Natural Gas Futures

9.247

-0.082 (-0.88%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

US Coffee C Futures

218.33

-1.02 (-0.47%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Euro Stoxx 50

3,756.06

-49.16 (-1.29%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (4)

S&P 500

4,273.80

-31.40 (-0.73%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

DAX

13,626.71

-283.41 (-2.04%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

FTSE 100

7,515.75

-20.31 (-0.27%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Hang Seng

19,922.45

+91.93 (+0.46%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (0)

Sell (4)

US Small Cap 2000

1,983.75

-36.51 (-1.81%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

IBEX 35

8,434.80

-77.10 (-0.91%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

BASF SE NA O.N.

42.685

-2.065 (-4.61%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Bayer AG NA

53.37

-0.93 (-1.71%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

Allianz SE VNA O.N.

177.54

-2.40 (-1.33%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Adidas AG

169.10

-4.26 (-2.46%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (2)

Sell (8)

Deutsche Lufthansa AG

6.467

-0.280 (-4.15%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Siemens AG Class N

108.64

-3.40 (-3.03%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Deutsche Bank AG

8.856

-0.108 (-1.20%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

 EUR/USD1.0166↑ Sell
 GBP/USD1.2044↑ Buy
 USD/JPY135.40↑ Buy
 AUD/USD0.6926Buy
 USD/CAD1.2915↑ Sell
 EUR/JPY137.65↑ Sell
 EUR/CHF0.9689↑ Sell
 Gold1,775.60↑ Sell
 Silver19.718↑ Sell
 Copper3.5845Neutral
 Crude Oil WTI87.83↑ Buy
 Brent Oil93.36↑ Buy
 Natural Gas9.247↑ Sell
 US Coffee C218.33↑ Buy
 Euro Stoxx 503,756.06Sell
 S&P 5004,273.80↑ Buy
 DAX13,626.71Sell
 FTSE 1007,515.75Neutral
 Hang Seng19,922.45Neutral
 Small Cap 20001,983.75↑ Buy
 IBEX 358,434.80Neutral
 BASF42.685Neutral
 Bayer53.37Neutral
 Allianz177.54Buy
 Adidas169.10↑ Sell
 Lufthansa6.467↑ Sell
 Siemens AG108.64↑ Sell
 Deutsche Bank AG8.856Neutral
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,600/ 6,700
(0/ 0) # 1,674
SJC HCM6,620/ 6,720
(0/ 0) # 1,695
SJC Hanoi6,620/ 6,722
(0/ 0) # 1,697
SJC Danang6,620/ 6,722
(0/ 0) # 1,697
SJC Nhatrang6,620/ 6,722
(0/ 0) # 1,697
SJC Cantho6,620/ 6,722
(0/ 0) # 1,697
Cập nhật 18-08-2022 00:14:45
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,762.15-13.52-0.76%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V25.34025.840
RON 95-III24.66025.150
E5 RON 92-II23.72024.190
DO 0.05S22.90023.350
DO 0,001S-V24.88025.370
Dầu hỏa 2-K23.32023.780
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$87.38-0.77-0.89%
Brent$92.93-0.53-0.57%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.235,0023.545,00
EUR23.186,9924.485,46
GBP27.597,2628.774,17
JPY169,51179,46
KRW15,4518,83
Cập nhật lúc 18:50:59 17/08/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán