binance left Huobi Global Coinmarketcap net_left Phương Thức Thanh Toán

Triển vọng lạc quan, kịch bản tăng trưởng 2022 có gì đặc biệt?

13 Tháng Năm 2022
Triển vọng lạc quan, kịch bản tăng trưởng 2022 có gì đặc biệt? Triển vọng lạc quan, kịch bản tăng trưởng 2022 có gì đặc biệt?

Vietstock - Triển vọng lạc quan, kịch bản tăng trưởng 2022 có gì đặc biệt?

Tại diễn đàn “Dự báo kinh tế Việt Nam 2022 – 2023”, các chuyên gia đưa ra nhiều kịch bản tăng trưởng năm 2022, con số lạc quan nhất là khoảng 6%. Lạm phát được dự báo trong khoảng 4% - 4,5%.

Ông Francois Painchaud, Đại diện thường trú của IMF tại Việt Nam và Lào dự báo, kinh tế Việt Nam sẽ phục hồi mạnh hơn, với tăng trưởng dự kiến 6% trong năm 2022 và 7,2% trong năm 2023. Thời gian tới, một số rủi ro như lạm phát dự kiến tăng trong ngắn hạn, và sự phục hồi diễn ra không đồng đều trong các lĩnh vực sẽ là những yếu tố tác động tới tăng trưởng kinh tế Việt Nam.

Bên cạnh đó, việc thắt chặt các điều kiện tài chính toàn cầu, diễn biến trên thị trường bất động sản và trái phiếu doanh nghiệp trong nước... cũng cần lưu tâm.

Dựa trên phân tích ảnh hưởng của các diễn biến kinh tế lớn đến Việt Nam, TS. Cấn Văn Lực, chuyên gia kinh tế trưởng Ngân hàng BIDV (HM:BID) cập nhật dự báo 2 kịch bản cho tăng trưởng GDP năm 2022-2023.

Theo đó, ở kịch bản cơ sở, GDP Việt Nam sẽ tăng từ 5,5-6%. Ở kịch bản tiêu cực, GDP năm 2022 - 2023 chỉ tăng trưởng 4,5-5%. Các biến số trong 2 kịch bản trên sẽ phụ thuộc vào mức độ thực hiện Chương trình phòng, chống dịch; Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội 2022-2023; và khả năng Việt Nam giảm thiểu tác động từ chiến sự Nga – Ukraina.

Về lạm phát, TS Nguyễn Bích Lâm, nguyên Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê chỉ ra một số yếu tố có thể gây áp lực cho năm 2022 và 2023: lạm phát chuỗi cung ứng, giá nguyên vật liệu tăng cao, và tổng cầu tăng đột biến trong bối cảnh đứt gãy chuỗi cung ứng.

Trong đó, lạm phát chuỗi cung ứng là nhóm yếu tố tạo áp lực lớn nhất đến lạm phát của nền kinh tế trong thời gian tới. Kinh tế nước ta có độ mở lớn, sản xuất phụ thuộc nhiều vào nguyên vật liệu nhập khẩu từ bên ngoài, với tỷ lệ 37% chi phí nguyên vật liệu nhập khẩu trong tổng chi phí nguyên vật liệu của toàn nền kinh tế. Với ngành công nghiệp chế biến chế tạo - động lực tăng trưởng chủ yếu của nền kinh tế, tỷ lệ này chiếm tới 50,98%.

Ông Nguyễn Quang Thuân, Chủ tịch công ty phân tích dữ liệu FiinGroup nhận định, dư địa cho hồi phục và tăng trưởng kinh tế cao tiếp tục vẫn còn lớn, khi các nhóm ngành đang hồi phục nhưng hầu hết chưa về mức độ tăng trưởng trước khi COVID diễn ra.

Trong đó, một số ngành vẫn cần được “kích hoạt” cho hồi phục mạnh hơn nữa. Triển vọng tăng trưởng 2022 của hầu hết các ngành chính được dự báo tích cực. Tuy nhiên, một số ngành có sự hồi phục rất chậm như hàng không và du lịch quốc tế; xây dựng và vật liệu. Yếu tố này sẽ hỗ trợ tăng trưởng kinh tế cao hơn.

Tại Nghị quyết 01, Chính phủ đặt ra các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của năm 2022, theo đó; Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) đạt khoảng 6-6,5%. Tại Nghị quyết 11, Chính phủ đặt mục tiêu phục hồi, phát triển nhanh hoạt động sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy các động lực tăng trưởng, ưu tiên một số ngành, lĩnh vực quan trọng, phấn đấu đạt mục tiêu của giai đoạn 2021 - 2025 với tăng trưởng GDP bình quân 6,5 - 7%/năm.

 

Việt Linh

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot ig right nyse right Neteller Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top Ai VIF Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
28-05-2022 02:08:28 (UTC+7)

EUR/USD

1.0732

+0.0008 (+0.07%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

EUR/USD

1.0732

+0.0008 (+0.07%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

GBP/USD

1.2627

+0.0032 (+0.26%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

USD/JPY

127.06

-0.09 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

AUD/USD

0.7157

+0.0059 (+0.82%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

USD/CAD

1.2723

-0.0049 (-0.38%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

EUR/JPY

136.35

+0.01 (+0.01%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

EUR/CHF

1.0279

-0.0009 (-0.09%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (3)

Gold Futures

1,851.20

+3.60 (+0.19%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Silver Futures

22.120

+0.155 (+0.71%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Copper Futures

4.3213

+0.0623 (+1.46%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

114.90

+0.81 (+0.71%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Brent Oil Futures

115.37

+1.20 (+1.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Natural Gas Futures

8.745

-0.150 (-1.69%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

US Coffee C Futures

228.65

+2.05 (+0.90%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Euro Stoxx 50

3,808.86

+68.55 (+1.83%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

S&P 500

4,144.70

+86.86 (+2.14%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

DAX

14,462.19

+230.90 (+1.62%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

FTSE 100

7,585.46

+20.54 (+0.27%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Hang Seng

20,697.36

+581.16 (+2.89%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

US Small Cap 2000

1,884.00

+41.15 (+2.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

IBEX 35

8,933.60

+44.80 (+0.50%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

BASF SE NA O.N.

51.110

+0.320 (+0.63%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Bayer AG NA

66.58

+0.68 (+1.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

200.20

+1.40 (+0.70%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Adidas AG

179.96

+3.20 (+1.81%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Deutsche Lufthansa AG

6.881

+0.031 (+0.45%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Siemens AG Class N

121.86

+3.34 (+2.82%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Deutsche Bank AG

10.392

-0.022 (-0.21%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

 EUR/USD1.0732Buy
 GBP/USD1.2627↑ Buy
 USD/JPY127.06↑ Sell
 AUD/USD0.7157↑ Buy
 USD/CAD1.2723↑ Sell
 EUR/JPY136.35Sell
 EUR/CHF1.0279↑ Buy
 Gold1,851.20↑ Buy
 Silver22.120↑ Buy
 Copper4.3213↑ Buy
 Crude Oil WTI114.90↑ Buy
 Brent Oil115.37↑ Buy
 Natural Gas8.745↑ Buy
 US Coffee C228.65↑ Sell
 Euro Stoxx 503,808.86↑ Buy
 S&P 5004,144.70↑ Buy
 DAX14,462.19↑ Buy
 FTSE 1007,585.46Sell
 Hang Seng20,697.36↑ Buy
 Small Cap 20001,884.00↑ Buy
 IBEX 358,933.60↑ Buy
 BASF51.110Neutral
 Bayer66.58↑ Buy
 Allianz200.20↑ Buy
 Adidas179.96↑ Buy
 Lufthansa6.881↑ Buy
 Siemens AG121.86Buy
 Deutsche Bank AG10.392↑ Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,830/ 6,940
(0/ 0) # 1,716
SJC HCM6,855/ 6,955
(0/ 0) # 1,731
SJC Hanoi6,855/ 6,957
(0/ 0) # 1,733
SJC Danang6,855/ 6,957
(0/ 0) # 1,733
SJC Nhatrang6,855/ 6,957
(0/ 0) # 1,733
SJC Cantho6,855/ 6,957
(0/ 0) # 1,733
Cập nhật 28-05-2022 02:08:30
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,853.15+0.230.01%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V31.25031.870
RON 95-III30.65031.260
E5 RON 92-II29.63030.220
DO 0.05S25.55026.060
DO 0,001S-V26.35026.870
Dầu hỏa 2-K24.40024.880
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$114.88-0.72-0.63%
Brent$119.18-1.15-0.96%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.030,0023.340,00
EUR24.263,1125.622,23
GBP28.523,9629.740,84
JPY177,60188,03
KRW15,9119,38
Cập nhật lúc 18:54:46 27/05/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right Phương Thức Thanh Toán