binance left Coinmarketcap net_left adver left

Tăng trưởng tín dụng năm 2021 đạt 12.97%

29 Tháng Mười Hai 2021
Tăng trưởng tín dụng năm 2021 đạt 12.97% Tăng trưởng tín dụng năm 2021 đạt 12.97%

Vietstock - Tăng trưởng tín dụng năm 2021 đạt 12.97%

Tổng Cục Thống kê vừa công bố số liệu về hoạt động ngân hàng và kinh doanh bảo hiểm trong năm 2021.

Tính đến thời điểm 24/12/2021, tổng phương tiện thanh toán tăng 8.93% so với cuối năm 2020. Huy động vốn của các tổ chức tín dụng tăng 8.44%. Tăng trưởng tín dụng của nền kinh tế đạt 12.97%.

Theo đánh giá của Tổng Cục Thống kê, năm 2021, trong bối cảnh nền kinh tế gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của dịch Covid-19, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam(NHNN) đã điều hành ổn định các mức lãi suất để phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô, lạm phát và thị trường tiền tệ.

Hiện, lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam bình quân của ngân hàng thương mại trong nước ở mức 0.1-0.2%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng; 3.3-3.5%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng; 4.2-5.7%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6-12 tháng; 5.5-6.6%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ trên 12-24 tháng và 6.1-6.8% đối với kỳ hạn trên 24 tháng.

Các tổ chức tín dụng tiếp tục cắt giảm chi phí hoạt động, giảm lãi suất cho vay để hỗ trợ nền kinh tế tăng trưởng. Lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh thuộc lĩnh vực ưu tiên là 4.5%/năm. Chất lượng tín dụng được nâng cao, góp phần kiểm soát lạm phát, đẩy lùi tín dụng đen; tập trung vào các lĩnh vực sản xuất, lĩnh vực ưu tiên; kiểm soát chặt chẽ tín dụng đối với lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro, tín dụng cho tiêu dùng và cho vay bằng ngoại tệ.

Tổng Cục Thống kê cũng đánh giá hoạt động kinh doanh bảo hiểm trong năm qua vẫn ổn định với doanh thu phí toàn thị trường bảo hiểm năm 2021 tăng 15.6% so với năm trước, trong đó doanh thu phí bảo hiểm lĩnh vực nhân thọ tăng 21.7%; lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ tăng 1.7%.

Tính riêng trong quý 4/2021, doanh thu phí toàn thị trường bảo hiểm ước tăng 14.8% so với cùng kỳ năm trước, trong đó doanh thu phí bảo hiểm lĩnh vực nhân thọ tăng 20.9%, lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ giảm 2.6%.

Năm 2021, tổng tài sản của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm ước đạt 710 nghìn tỷ đồng, tăng 23.9% so với năm trước. Các doanh nghiệp bảo hiểm đã đầu tư trở lại nền kinh tế 577.1 nghìn tỷ đồng, tăng 22.2%. Tổng dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm đạt 455.6 nghìn tỷ đồng, tăng 24.9%. Tổng nguồn vốn chủ sở hữu đạt 152.5 nghìn tỷ đồng, tăng 19.3%. Chi trả quyền lợi bảo hiểm đạt 49.6 nghìn tỷ đồng, tăng 1.7%.

Khang Di

Để lại bình luận
ig right nyse right Neteller adver right
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top ig_main right top Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
17-01-2022 10:30:10 (UTC+7)

EUR/USD

1.1400

-0.0014 (-0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (11)

EUR/USD

1.1400

-0.0014 (-0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (11)

GBP/USD

1.3645

-0.0027 (-0.20%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

USD/JPY

114.56

+0.36 (+0.32%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

AUD/USD

0.7213

+0.0006 (+0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (10)

USD/CAD

1.2517

-0.0036 (-0.28%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

EUR/JPY

130.60

+0.24 (+0.19%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

EUR/CHF

1.0424

-0.0005 (-0.05%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Gold Futures

1,819.15

+2.65 (+0.15%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Silver Futures

23.008

+0.090 (+0.39%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Copper Futures

4.4183

-0.0022 (-0.05%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Crude Oil WTI Futures

83.30

0.00 (0.00%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Brent Oil Futures

86.02

-0.04 (-0.05%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Natural Gas Futures

4.314

+0.052 (+1.22%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

US Coffee C Futures

239.65

+2.65 (+1.12%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Euro Stoxx 50

4,301.99

+29.80 (+0.70%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

S&P 500

4,662.85

+3.82 (+0.08%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

DAX

15,943.34

+60.10 (+0.38%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

FTSE 100

7,608.60

+65.65 (+0.87%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Hang Seng

24,218.03

-165.29 (-0.68%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

US Small Cap 2000

2,162.45

+0.97 (+0.04%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

IBEX 35

8,849.86

+43.26 (+0.49%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

BASF SE NA O.N.

68.130

+0.020 (+0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Bayer AG NA

52.84

+0.25 (+0.48%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

226.43

-0.57 (-0.25%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Adidas AG

252.68

+0.33 (+0.13%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Deutsche Lufthansa AG

7.220

-0.021 (-0.29%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

Siemens AG Class N

146.95

+1.09 (+0.75%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Deutsche Bank AG

12.014

+0.060 (+0.50%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (3)

 EUR/USD1.1400↑ Sell
 GBP/USD1.3645↑ Sell
 USD/JPY114.56Sell
 AUD/USD0.7213↑ Sell
 USD/CAD1.2517Neutral
 EUR/JPY130.60↑ Sell
 EUR/CHF1.0424↑ Sell
 Gold1,819.15↑ Buy
 Silver23.008↑ Sell
 Copper4.4183↑ Sell
 Crude Oil WTI83.30Neutral
 Brent Oil86.02Neutral
 Natural Gas4.314↑ Buy
 US Coffee C239.65↑ Buy
 Euro Stoxx 504,301.99↑ Sell
 S&P 5004,662.85↑ Buy
 DAX15,943.34↑ Sell
 FTSE 1007,608.60Sell
 Hang Seng24,218.03↑ Buy
 Small Cap 20002,162.45↑ Sell
 IBEX 358,849.86↑ Sell
 BASF68.130↑ Buy
 Bayer52.84↑ Buy
 Allianz226.43↑ Sell
 Adidas252.68↑ Sell
 Lufthansa7.220↑ Sell
 Siemens AG146.95↑ Buy
 Deutsche Bank AG12.014Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,120/ 6,160
(0/ 0) # 1,148
SJC HCM6,110/ 6,170
(10/ 0) # 1,158
SJC Hanoi6,110/ 6,172
(10/ 0) # 1,160
SJC Danang6,110/ 6,172
(10/ 0) # 1,160
SJC Nhatrang6,110/ 6,172
(10/ 0) # 1,160
SJC Cantho6,110/ 6,172
(10/ 0) # 1,160
Cập nhật 17-01-2022 10:30:12
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,819.63+3.150.17%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2400024480
RON 95-II,III2390024370
E5 RON 92-II2291023360
DO 0.05S1838018740
DO 0,001S-V1873019100
Dầu hỏa1719017530
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$83.27+0.570.68%
Brent$86.03-0.29-0.34%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.540,0022.850,00
EUR25.234,8826.649,42
GBP30.246,4531.537,99
JPY192,66203,94
KRW16,5020,10
Cập nhật lúc 18:52:49 17/01/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right adver main right