net_left Phương Thức Thanh Toán

Quyền TGĐ Nguyễn Mạnh Quân (ABBank): Dành 15% tổng dư nợ cho chương trình ưu đãi lãi suất 2%

13 Tháng Sáu 2022
Quyền TGĐ Nguyễn Mạnh Quân (ABBank): Dành 15% tổng dư nợ cho chương trình ưu đãi lãi suất 2% Quyền TGĐ Nguyễn Mạnh Quân (ABBank): Dành 15% tổng dư nợ cho chương trình ưu đãi lãi suất 2%

Vietstock - Quyền TGĐ Nguyễn Mạnh Quân (ABBank): Dành 15% tổng dư nợ cho chương trình ưu đãi lãi suất 2%

ABBANK đã rà soát kế hoạch tín dụng và đăng ký hạn mức tham gia hỗ trợ lãi suất là 572 tỷ đồng, tương đương với quy mô 28,600 tỷ đồng dư nợ cho vay bình quân trong vòng 2 năm đối với các đối tượng được hỗ trợ lãi suất.

Sau khi gói hỗ trợ lãi suất 2% thông qua hệ thống ngân hàng thương mại nằm trong gói cho vay hỗ trợ chương trình phục hồi, phát triển kinh tế được Chính phủ ban hành, nhiều ngân hàng đã bắt đầu lên kế hoạch triển khai cụ thể và đăng ký hạn mức để hỗ trợ sớm nhất đến đối tượng cần được hỗ trợ.

Dưới góc nhìn từ ngân hàng thương mại, ông Nguyễn Mạnh Quân - Quyền Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK, UPCoM: ABB) có những chia sẻ về gói hỗ trợ lãi suất 2% vừa được thông qua cũng như những kế hoạch triển khai của Ngân hàng để đồng hành với người dân.

Đánh giá của ABBANK về Nghị định 31/2022/NĐ-CP mà Chính phủ vừa ban hành về việc hỗ trợ lãi suất với khoản vay của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh?

Ông Nguyễn Mạnh Quân: Nghị định 31/2022/NĐ-CP và Thông tư 03/2022/TT-NHNN ban hành ngày 20/5/2022 quy định về việc hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay bằng đồng Việt Nam phát sinh từ hoạt động cho vay của NHTM đối với các khách hàng là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh. Mức độ chi tiết của Nghị định cho thấy sự quan tâm sâu sắc của Chính phủ nhằm thúc đẩy phục hồi nền kinh tế một cách khẩn trương, cụ thể đúng đối tượng cần hỗ trợ.

Trong đó, chương trình hỗ trợ lãi suất 2% theo quy định từ nguồn ngân sách Nhà nước là giải pháp tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp thuộc các ngành nghề, lĩnh vực bị ảnh hưởng nặng nề của đại dịch COVID-19 trong việc tiếp cận nguồn vốn với chi phí thấp, tận dụng thời cơ phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh trong tình hình mới góp phần kích thích cả phía cung và cầu, tạo nền tảng để phục hồi và tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ.

Việc hỗ trợ này gián tiếp giúp phục hồi theo chuỗi những doanh nghiệp và hộ kinh doanh liên quan và tạo công ăn việc làm cho người lao động, đóng góp vào việc cải thiện đời sống và an sinh xã hội...

Hiện dịch bệnh dù đã có xu hướng suy giảm nhưng vẫn diễn ra trên nhiều địa phương, còn nhiều ca nhiễm mới, trong khi giá xăng dầu tăng và giá nhiều nguyên vật liệu cao khiến chi phí sản xuất và lưu thông hàng hóa tăng lên… Vì vậy, mức lãi suất giảm 2%/năm sẽ giúp doanh nghiệp tiết giảm chi phí và có thêm nguồn tài chính để duy trì cũng như đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.

Kế hoạch và phương án chi tiết của ABBANK cho gói hỗ trợ lãi suất 2% như thế nào?

Ông Nguyễn Mạnh Quân: Tiếp nhận các nội dung Nghị định 31/2022/NĐ-CP và Thông tư 03/2022/TT-NHNN, ABBANK đã khẩn trương lên kế hoạch thực thi chính sách. Theo đó, ABBANK đã rà soát kế hoạch tín dụng và đăng ký hạn mức tham gia hỗ trợ lãi suất là 572 tỷ đồng, tương đương với quy mô 28,600 tỷ đồng dư nợ cho vay bình quân trong vòng 2 năm đối với các đối tượng được hỗ trợ lãi suất.

Tại ABBANK, dư nợ tín dụng tháng 05/2022 là 84,011 tỷ đồng, tăng 6.8% so với thời điểm 31/12/2021. Dự kiến đối tượng được hưởng chương trình ưu đãi lãi suất 2% chiếm khoảng 15% tổng dư nợ của Ngân hàng.

Trước đó, ABBANK cũng đã thành lập Tổ công tác triển khai nghị định 31/2022/NĐ-CP và Thông tư 03/2022/TT-NHNN về hỗ trợ lãi suất gồm các đơn vị liên quan từ các Khối Kinh Doanh, Vận hành, Công nghệ Ngân hàng, Bán hàng và Dịch vụ, Pháp chế Tuân thủ, Quản trị Rủi ro, Ban Tài chính. Tổ công tác đã thực hiện phân công và có kế hoạch cụ thể về xây dựng quy định, hướng dẫn, hệ thống để triển khai thực hiện theo đúng yêu cầu của Nghị định 31 và Thông tư 03.

Hiện, ABBANK đang xây dựng và tiến tới ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai Nghị định 31 và Thông tư 13 trong nội bộ Ngân hàng, đảm bảo công tác hỗ trợ lãi suất được triển khai kịp thời, minh bạch và hiệu quả.

Biện pháp nào để ABBANK phòng tránh rủi ro những trường hợp sử dụng vốn sai mục đích?

Ông Nguyễn Mạnh Quân: Năm 2022, ABBANK đã sớm có kế hoạch phát triển tín dụng phù hợp với khẩu vị rủi ro, hạn mức rủi ro và định hướng tín dụng đã ban hành. Với định hướng tín dụng hiện tại, các ngành nghề được hỗ trợ lãi suất cũng là các ngành nghề được ưu tiên phát triển như Công nghiệp chế biến chế tạo; Giáo dục và đào tạo; Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; Kho bãi và hoạt động hỗ trợ cho vận tải, logistics; Thông tin và truyền thông (trong đó có xuất bản phần mềm, lập trình, dịch vụ thông tin).

Để triển khai nội dung của Nghị định 31 và Thông tư 03, ABBANK sẽ ban hành các quy định cụ thể nhằm xác định đúng đối tượng áp dụng, hướng dẫn chi tiết việc phối hợp thực hiện giữa các đơn vị nội bộ ABBANK nhằm triển khai hiệu quả nhất công tác hỗ trợ lãi suất của Chính phủ và NHNN.

Nhằm kiểm soát sử dụng vốn đúng mục đích, ABBANK sẽ xác nhận cụ thể từng khoản vay được hỗ trợ lãi suất đối với từng khách hàng, theo dõi và báo cáo định kỳ theo đúng quy định của Thông tư. Ngoài ra, ABBANK cũng tăng cường công tác kiểm tra giám sát sau vay, đặc biệt với các khoản vay hỗ trợ lãi suất nhằm kiểm soát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn vay đúng quy định, xác định đúng số tiền được hỗ trợ lãi suất, kịp thời phát hiện các trường hợp không đủ điều kiện hỗ trợ lãi suất (nếu có) và điều chỉnh đúng quy định.

Ngoài gói hỗ trợ kể trên, các chương trình ABBANK đang triển khai để hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi kinh doanh sau đại dịch là gì, thưa ông?

Ông Nguyễn Mạnh Quân: ABBANK đang thực hiện triển khai một số chương trình cho vay ưu đãi lãi suất thấp nhằm hỗ trợ giảm chi phí tài chính cho các doanh nghiệp lớn như:

  • Chương trình “Ưu đãi lãi suất - Vững bước thành công” với hạn mức 7,000 tỷ VND (HM:VND) và 100 triệu USD với lãi suất cho vay chỉ từ 5.5%/năm đối với VND và 2.6%/năm đối với USD;
  • Chương trình Tài trợ VND lãi suất ngoại tệ với hạn mức 2,000 tỷ đồng, lãi suất cho vay chỉ từ 4.9%/năm.

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng được ABBANK áp dụng chương trình ưu đãi với hạn mức lên đến 4,600 tỷ đồng:

  • Chương trình “Ưu đãi lãi vay – nhanh tay nhận vốn” với hạn mức 4,000 tỷ đồng, lãi suất VND cho vay ngắn hạn từ 6.2%/năm;
  • Chương trình “Ưu đãi lãi suất – tiếp bước thành công” với hạn mức 300 tỷ đồng, lãi suất VND cho vay trung dài hạn từ 7.9%/năm;
  • Chương trình “Tăng trưởng ngoại thương – Hưởng trọn ưu đãi” dành cho các Doanh nghiệp Xuất Nhập khẩu, hạn mức 300 tỷ đồng, lãi suất USD là 3.55%/năm, lãi suất VND từ 6.5%/năm kèm theo các gói ưu đãi về phí dịch vụ gồm miễn/giảm phí các phí giao dịch tài khoản, giảm đến 30% phí Thanh toán Quốc tế, bảo lãnh;
  • Gói ưu đãi tài khoản dành cho Khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, miễn phí đến 10 đầu mục phí giao dịch tài khoản trong vòng 6 tháng.

Đối với nhóm doanh nghiệp xuất nhập khẩu và mua hàng nội địa theo phương thức L/C, ABBANK cũng triển khai chương trình cấp Hạn mức tài trợ có tài sản đảm bảo hoặc không tài sản đảm bảo với chính sách ưu đãi: Tỷ lệ ký quỹ chỉ từ 0-10%; Lãi suất cho vay, phí dịch vụ, tỷ giá ngoại hối cạnh tranh.

  • Ưu đãi dành cho doanh nghiệp nhập khẩu: cấp Hạn mức tối đa lên tới 2 lần giá trị tài sản đảm bảo, hoặc được cấp Hạn mức không tài sản đảm bảo để vay vốn thanh toán nhập khẩu hoặc phát hành L/C (bao gồm cả L/C UPAS, L/C nội địa).
  • Ưu đãi dành cho doanh nghiệp xuất khẩu: Khách hàng được cấp tín dụng có tài sản đảm bảo hoặc không tài sản đảm bảo để tài trợ xuất khẩu trước giao hàng/sau giao hàng) với tỷ lệ tài trợ cao lên tới 98% trị giá Hợp đồng/đơn hàng xuất khẩu hoặc LC/ Bộ chứng từ xuất khẩu.

Ông có chia sẻ gì thêm về các gói hỗ trợ lãi suất này?

Ông Nguyễn Mạnh Quân: ABBANK ý thức được việc đồng hành, hỗ trợ cho các khách hàng vì lợi ích khách hàng cũng là sứ mệnh của mình. Tham gia chương trình hỗ trợ lãi suất 2% rất phù hợp với chiến lược, giá trị cốt lõi của ABBANK là “Lấy khách hàng làm trọng tâm”. Khách hàng phát triển thì ABBANK cũng ngày càng lớn mạnh và phát triển cùng với cộng đồng doanh nghiệp, hệ sinh thái bền vững.

Khi dịch bệnh diễn ra, ABBANK đã thực hiện giải pháp gia hạn nợ, cơ cấu lại nợ, giảm lãi suất… để hỗ trợ khách hàng ổn định kinh doanh. Kinh doanh gắn liền với lợi ích của khách hàng và đồng hành cùng nền kinh tế nước nhà là kim chỉ nam trong mọi hành động của chúng tôi.

Đầu năm 2022, Chính phủ đã ban hành gói hỗ trợ phục hồi phát triển kinh tế - xã hội với quy mô 350,000 tỷ đồng, tương đương 4.3% GDP để hỗ trợ phục hồi và phát triển kinh tế từ khi dịch COVID-19 xảy ra. Gói hỗ trợ này Chính phủ sẽ sử dụng phối hợp cả chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ.

Trong đó, gói chính sách tài khóa trị giá 291,000 tỷ đồng, chiếm 83% và gói chính sách tiền tệ trị giá 49,000 tỷ đồng, chiếm 14%, gói hỗ trợ từ nguồn ngoài ngân sách là 10,000 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 3%.

Trong gói hỗ trợ 49,000 tỷ đồng từ chính sách tiền tệ, thì quan trọng nhất là cấp bù lãi suất 2%/năm cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh (khoảng 40,000 tỷ đồng).

Hỗ trợ lãi suất 2%/năm trong 2 năm 2022-2023 thông qua hệ thống các ngân hàng thương mại đối với các khoản vay thương mại cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh có khả năng trả nợ, có khả năng phục hồi trong các ngành, lĩnh vực: Hàng không, vận tải kho bãi; du lịch, dịch vụ lưu trú, ăn uống, giáo dục và đào tạo; nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản; công nghiệp chế biến, chế tạo (đã bao gồm máy móc, trang thiết bị, thuốc, hoá dược, dược liệu); xuất bản phần mềm; lập trình máy vi tính và hoạt động liên quan; hoạt động dịch vụ thông tin; cho vay cải tạo chung cư cũ, xây dựng nhà ở xã hội, nhà cho công nhân mua, thuê và thuê mua.

Điều kiện hỗ trợ thuộc đối tượng thụ hưởng, đã được vay vốn hoặc đáp ứng các điều kiện vay vốn, được ngân hàng thương mại chấp thuận. Thời hạn vay được hỗ trợ lãi suất tính từ ngày giải ngân khoản vay theo thỏa thuận giữa ngân hàng thương mại và khách hàng nhưng không vượt quá ngày 31/12/2023.

Xin cảm ơn ông!

Cát Lam

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
30-06-2022 21:20:22 (UTC+7)

EUR/USD

1.0429

-0.0010 (-0.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

EUR/USD

1.0429

-0.0010 (-0.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

GBP/USD

1.2177

+0.0052 (+0.43%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

USD/JPY

135.93

-0.65 (-0.48%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

AUD/USD

0.6898

+0.0017 (+0.25%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

USD/CAD

1.2904

+0.0013 (+0.10%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

EUR/JPY

141.78

-0.80 (-0.56%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

EUR/CHF

0.9962

-0.0008 (-0.09%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (11)

Sell (0)

Gold Futures

1,815.95

-1.55 (-0.09%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Silver Futures

20.337

-0.401 (-1.93%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Copper Futures

3.7195

-0.0610 (-1.61%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Crude Oil WTI Futures

106.92

-2.86 (-2.61%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Brent Oil Futures

109.80

-2.65 (-2.36%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Natural Gas Futures

6.489

-0.009 (-0.14%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

US Coffee C Futures

230.05

+1.80 (+0.79%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Euro Stoxx 50

3,424.15

-90.17 (-2.57%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

S&P 500

3,745.33

-73.50 (-1.92%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

DAX

12,652.28

-351.07 (-2.70%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

FTSE 100

7,116.76

-195.56 (-2.67%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Hang Seng

21,859.79

-137.10 (-0.62%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

US Small Cap 2000

1,681.30

-32.02 (-1.87%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

IBEX 35

8,040.82

-147.18 (-1.80%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

BASF SE NA O.N.

40.280

-1.300 (-3.13%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Bayer AG NA

56.41

-1.21 (-2.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

181.16

-2.56 (-1.39%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Adidas AG

166.65

-3.37 (-1.98%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Deutsche Lufthansa AG

5.396

-0.417 (-7.17%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Siemens AG Class N

96.63

-4.77 (-4.70%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

Deutsche Bank AG

8.232

-0.339 (-3.96%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

 EUR/USD1.0429↑ Buy
 GBP/USD1.2177Neutral
 USD/JPY135.93↑ Buy
 AUD/USD0.6898↑ Sell
 USD/CAD1.2904Neutral
 EUR/JPY141.78↑ Buy
 EUR/CHF0.9962↑ Buy
 Gold1,815.95Sell
 Silver20.337↑ Sell
 Copper3.7195↑ Buy
 Crude Oil WTI106.92↑ Sell
 Brent Oil109.80↑ Sell
 Natural Gas6.489↑ Sell
 US Coffee C230.05Neutral
 Euro Stoxx 503,424.15↑ Buy
 S&P 5003,745.33Buy
 DAX12,652.28↑ Buy
 FTSE 1007,116.76↑ Sell
 Hang Seng21,859.79Sell
 Small Cap 20001,681.30Buy
 IBEX 358,040.82↑ Buy
 BASF40.280↑ Buy
 Bayer56.41↑ Buy
 Allianz181.16↑ Buy
 Adidas166.65Buy
 Lufthansa5.396↑ Buy
 Siemens AG96.63↑ Sell
 Deutsche Bank AG8.232↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,810/ 6,870
(5/ 5) # 1,764
SJC HCM6,830/ 6,890
(10/ 0) # 1,783
SJC Hanoi6,830/ 6,892
(10/ 0) # 1,785
SJC Danang6,830/ 6,892
(10/ 0) # 1,785
SJC Nhatrang6,830/ 6,892
(10/ 0) # 1,785
SJC Cantho6,830/ 6,892
(10/ 0) # 1,785
Cập nhật 30-06-2022 21:20:23
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,814.42-4.64-0.25%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V33.47034.130
RON 95-III32.87033.520
E5 RON 92-II31.30031.920
DO 0.05S30.01030.610
DO 0,001S-V30.81031.420
Dầu hỏa 2-K28.78029.350
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$105.77+2.582.38%
Brent$109.41+2.492.23%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.105,0023.415,00
EUR23.704,3925.032,07
GBP27.520,9428.694,87
JPY165,73175,46
KRW15,5118,90
Cập nhật lúc 18:51:16 30/06/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán