net_left Phương Thức Thanh Toán

Nợ công của Việt Nam sẽ không quá 60% GDP vào năm 2030

21 Tháng Sáu 2022
Nợ công của Việt Nam sẽ không quá 60% GDP vào năm 2030 Nợ công của Việt Nam sẽ không quá 60% GDP vào năm 2030

Vietstock - Nợ công của Việt Nam sẽ không quá 60% GDP vào năm 2030

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2030 đề ra GDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt khoảng 7.500 USD, phấn đấu bội chi ngân sách nhà nước đến năm 2030 khoảng 3%GDP.

Thứ trưởng Bộ Tài chính Tạ Anh Tuấn phát biểu tại Hội nghị phổ biến Chiến lược nợ công đến năm 2030. (Ảnh: Vietnam+)

Mục tiêu của Việt Nam tới năm 2030 nợ công không quá 60% GDP. Bên cạnh, đó nợ Chính phủ không quá 50% GDP và nợ nước ngoài của quốc gia không quá 45% GDP. Trên cơ sở đó, nghĩa vụ trả nợ trực tiếp của Chính phủ không quá 25% tổng thu ngân sách nhà nước.

Thứ trưởng Bộ Tài chính Tạ Anh Tuấn thông tin như vậy tại Hội nghị phổ biến Chiến lược nợ công đến năm 2030, do Bộ Tài chính cùng Ngân hàng Thế giới và Tổng cục Kinh tế Liên bang Thụy Sỹ phối hợp tổ chức, ngày 20-21/6.

Theo Thứ trưởng Tạ Anh Tuấn, để góp phần thực hiện thành công Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2030, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 460/QĐ-TTg ngày 14/4/2022 phê duyệt Chiến lược nợ công đến năm 2030, điều này có ý nghĩa rất quan trọng.

“Đây là một trong chín chiến lược nhánh trong tổng thể hệ thống chiến lược ngành Tài chính đồng thời là cơ sở quan trọng tiếp tục cải cách công tác quản lý nợ công bền vững, hiệu quả, đảm bảo an toàn về nợ và an ninh tài chính quốc gia,” ông Tuấn nói.

Cụ thể, Chiến lược nợ công được xây dựng trên cơ sở Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2030, các chủ trương, định hướng lớn của Đảng và Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; Kế hoạch tài chính quốc gia và vay, trả nợ công; Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2021-2025. Trong đó, một số chỉ tiêu cân đối lớn như tốc độ tăng trưởng GDP bình quân khoảng 7%/năm, GDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt khoảng 7.500 USD, phấn đấu bội chi ngân sách nhà nước đến năm 2030 khoảng 3% GDP.

Theo ông Tuấn, Chiến lược nợ công đề ra 6 định hướng lớn trong việc huy động và sử dụng vốn vay và 8 nhóm nhiệm vụ, giải pháp để triển khai Chiến lược, bao gồm tập trung hoàn thiện thể chế chính sách và công cụ quản lý nợ; tổ chức thực hiện các công cụ, biện pháp quản lý nợ hiện đại; thực hiện huy động, quản lý và sử dụng nợ hiệu quả; phát triển thị trường tài chính, thị trường vốn trong nước; quản lý nghĩa vụ nợ dự phòng; tổ chức bộ máy, ứng dụng công nghệ thông tin; công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và minh bạch hóa thông tin.

Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu nhiều thách thức, tác động sâu rộng tới việc phục hồi và tăng trưởng kinh tế trong nước, Thứ trưởng Tạ Anh Tuấn nhấn mạnh: “Các cơ quan, tổ chức, các địa phương cần sớm nghiên cứu, quán triệt đầy đủ và đề ra kế hoạch, lộ trình chi tiết đối với từng mục tiêu, phân công nhiệm vụ cụ thể tại từng cơ quan, tổ chức, địa phương, tổ chức thực hiện các giải pháp huy động, quản lý và sử dụng vốn vay nợ công để triển khai Chiến lược nợ công đến năm 2030 một cách hiệu quả, thiết thực”./.

Hạnh Nguyễn

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
30-06-2022 20:35:02 (UTC+7)

EUR/USD

1.0419

-0.0019 (-0.19%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

EUR/USD

1.0419

-0.0019 (-0.19%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

GBP/USD

1.2159

+0.0034 (+0.28%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

USD/JPY

135.82

-0.76 (-0.56%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (10)

AUD/USD

0.6912

+0.0031 (+0.45%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

USD/CAD

1.2897

+0.0006 (+0.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

EUR/JPY

141.51

-1.07 (-0.75%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

EUR/CHF

0.9954

-0.0017 (-0.17%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Gold Futures

1,821.85

+4.35 (+0.24%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Silver Futures

20.573

-0.165 (-0.80%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Copper Futures

3.7182

-0.0623 (-1.65%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

Crude Oil WTI Futures

108.02

-1.76 (-1.60%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Brent Oil Futures

110.93

-1.52 (-1.35%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Natural Gas Futures

6.552

+0.054 (+0.83%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

US Coffee C Futures

229.53

+1.28 (+0.56%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Euro Stoxx 50

3,430.55

-83.77 (-2.38%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

S&P 500

3,767.83

-51.00 (-1.34%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

DAX

12,670.16

-333.19 (-2.56%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

FTSE 100

7,141.00

-171.32 (-2.34%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Hang Seng

21,859.79

-137.10 (-0.62%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

US Small Cap 2000

1,694.00

-19.32 (-1.13%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

IBEX 35

8,013.29

-174.71 (-2.13%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

BASF SE NA O.N.

40.070

-1.510 (-3.63%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Bayer AG NA

56.46

-1.16 (-2.01%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Allianz SE VNA O.N.

180.69

-3.03 (-1.65%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Adidas AG

167.41

-2.61 (-1.54%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Deutsche Lufthansa AG

5.380

-0.433 (-7.45%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Siemens AG Class N

97.15

-4.25 (-4.19%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Deutsche Bank AG

8.215

-0.356 (-4.15%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

 EUR/USD1.0419↑ Buy
 GBP/USD1.2159↑ Buy
 USD/JPY135.82↑ Sell
 AUD/USD0.6912Buy
 USD/CAD1.2897↑ Buy
 EUR/JPY141.51Sell
 EUR/CHF0.9954↑ Sell
 Gold1,821.85↑ Buy
 Silver20.573↑ Buy
 Copper3.7182↑ Buy
 Crude Oil WTI108.02↑ Sell
 Brent Oil110.93↑ Sell
 Natural Gas6.552↑ Buy
 US Coffee C229.53↑ Sell
 Euro Stoxx 503,430.55↑ Sell
 S&P 5003,767.83↑ Sell
 DAX12,670.16↑ Sell
 FTSE 1007,141.00↑ Sell
 Hang Seng21,859.79Sell
 Small Cap 20001,694.00↑ Sell
 IBEX 358,013.29↑ Sell
 BASF40.070↑ Buy
 Bayer56.46Buy
 Allianz180.69↑ Buy
 Adidas167.41↑ Buy
 Lufthansa5.380↑ Sell
 Siemens AG97.15↑ Sell
 Deutsche Bank AG8.215Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,810/ 6,870
(5/ 5) # 1,764
SJC HCM6,830/ 6,890
(10/ 0) # 1,783
SJC Hanoi6,830/ 6,892
(10/ 0) # 1,785
SJC Danang6,830/ 6,892
(10/ 0) # 1,785
SJC Nhatrang6,830/ 6,892
(10/ 0) # 1,785
SJC Cantho6,830/ 6,892
(10/ 0) # 1,785
Cập nhật 30-06-2022 20:35:05
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,817.96-1.1-0.06%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V33.47034.130
RON 95-III32.87033.520
E5 RON 92-II31.30031.920
DO 0.05S30.01030.610
DO 0,001S-V30.81031.420
Dầu hỏa 2-K28.78029.350
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$106.49+1.861.72%
Brent$110.26+1.651.47%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.105,0023.415,00
EUR23.704,3925.032,07
GBP27.520,9428.694,87
JPY165,73175,46
KRW15,5118,90
Cập nhật lúc 18:51:16 30/06/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán