binance left Coinmarketcap net_left adver left

Nhiều tập đoàn, tổng công ty Nhà nước không đạt kế hoạch doanh thu, lợi nhuận 2021

08 Tháng Giêng 2022
Nhiều tập đoàn, tổng công ty Nhà nước không đạt kế hoạch doanh thu, lợi nhuận 2021 Nhiều tập đoàn, tổng công ty Nhà nước không đạt kế hoạch doanh thu, lợi nhuận 2021

Vietstock - Nhiều tập đoàn, tổng công ty Nhà nước không đạt kế hoạch doanh thu, lợi nhuận 2021

Tổng doanh thu năm 2021 của 19 tập đoàn, tổng công ty Nhà nước đạt 99% kế hoạch, 821.295 tỷ đồng, bằng 108% so với năm 2020, trong đó có 6 đơn vị không đạt kế hoạch doanh thu và 5 đon vị không hoàn thành kế hoạch lợi nhu...

Tập đoàn Dầu khí Việt Nam là một trong những doanh nghiệp nhà nước làm ăn hiệu quả nhất trong năm 2021.

Báo cáo tổng kết công tác của Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp và các tập đoàn, tổng công ty thuộc Ủy ban năm 2021 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2022 cho biết, tổng lợi nhuận trước thuế ước trong năm qua đối với khối doanh nghiệp thuộc Ủy ban quản lý đã vượt 70% kế hoạch (34.179 tỷ đồng, bằng 93% so với năm 2020), tổng nộp ngân sách ước vượt 27% kế hoạch (62.443 tỷ đồng, bằng 99% so với năm 2020).

Trong số trên, 13/19 tập đoàn, tổng công ty hoàn thành và vượt kế hoạch về doanh thu; 14/19 tập đoàn, tổng công ty hoàn thành và vượt kế hoạch về lợi nhuận trước thuế; 14/19 tập đoàn, tổng công ty hoàn thành và vượt kế hoạch về nộp ngân sách; 5 tập đoàn, tổng công ty đạt lợi nhuận cao so với kế hoạch và so với năm 2020; 4 tập đoàn, tổng công ty nộp ngân sách cao so với kế hoạch và so với năm 2020.

Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, lợi nhuận trước thuế hợp nhất ước đạt 40.698 tỷ đồng, bằng 238,6% kế hoạch năm và bằng 204,9% so với cùng kỳ; lợi nhuận trước thuế Công ty mẹ ước đạt 18.408 tỷ đồng, bằng 181,1% so với kế hoạch năm và bằng 119,6% so với cùng kỳ.

Báo cáo của Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp cũng cho biết, năm qua có 6 tập đoàn, tổng công ty không hoàn thành kế hoạch doanh thu, gồm: Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Hàng không Việt Nam, Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Tổng công ty Cà phê Việt Nam, Tổng công ty Lương thực miền Nam.

5 tập đoàn, tổng công ty không hoàn thành kế hoạch lợi nhuận trước thuế, gồm: Tổng công ty Hàng không Việt Nam, Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Tổng công ty Cà phê Việt Nam, Tổng công ty Lương thực miền Nam.

Và 5 tập đoàn, tổng công ty không hoàn thành kế hoạch nộp ngân sách: Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (HM:PLX), Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam, Tổng công ty Hàng không Việt Nam, Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam, Tổng công ty Cà phê Việt Nam.

Tất nhiên cũng có một số tập đoàn, tổng công ty đạt lợi nhuận vượt trội so với những năm trước (Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, Tổng công ty Cà phê Việt Nam). Đặc biệt như Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, lợi nhuận trước thuế hợp nhất ước đạt 40.698 tỷ đồng, bằng 238,6% kế hoạch năm và bằng 204,9% so với cùng kỳ; lợi nhuận trước thuế Công ty mẹ ước đạt 18.408 tỷ đồng, bằng 181,1% so với kế hoạch năm và bằng 119,6% so với cùng kỳ. Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, lợi nhuận trước thuế hợp nhất ước đạt 2.869 tỷ đồng, bằng 303,9% so với kế hoạch năm và bằng 574,3% so với cùng kỳ; lợi nhuận trước thuế Công ty mẹ ước đạt 230 tỷ đồng, trong khi kế hoạch giao 1 tỷ đồng và năm 2020 lỗ 824 tỷ đồng.

Hay Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam lợi nhuận trước thuế hợp nhất ước đạt 1.726 tỷ đồng trong khi kế hoạch năm là lỗ 1.217 tỷ đồng và cùng kỳ năm trước lỗ 2.160 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế Công ty mẹ ước đạt 193 tỷ đồng trong khi kế hoạch năm là lỗ 951 tỷ đồng và cùng kỳ năm trước lỗ 1.119 tỷ đồng.

Về đầu tư phát triển, Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp cho biết, các tập đoàn, tổng công ty đã tích cực triển khai các dự án đầu tư theo kế hoạch. Một số tập đoàn, tổng công ty có giá trị đầu tư thực hiện khá lớn là: Tập đoàn Điện lực Việt Nam ước đạt 18.194 tỷ đồng (90,1% kế hoạch), Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam ước đạt 5.095 tỷ đồng (97,2% kế hoạch), Tổng công ty Viễn thông MobiFone ước đạt 6.245 tỷ đồng (79,1% kế hoạch), Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước ước đạt 6.895 tỷ đồng (70% kế hoạch), Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam ước đạt 3.235 tỷ đồng (65% kế hoạch), Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ước đạt 19.600 tỷ đồng (44% kế hoạch).

Trong đó có một số dự án trọng điểm về năng lượng (các dự án Nhà máy: Thủy điện Hòa Bình mở rộng, Thủy điện Ialy mở rộng, Nhiệt điện Quảng Trạch I); một số dự án đầu tư xây dựng cảng hàng không (Long Thành, nhà ga hành khách T3 Tân Sơn Nhất, nhà ga hành khách T2 Cát Bi, mở rộng sân bay Điện Biên).

Thủy Diệu

Để lại bình luận
ig right nyse right Neteller adver right
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top ig_main right top Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
24-01-2022 05:38:25 (UTC+7)

EUR/USD

1.1319

-0.0022 (-0.19%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

EUR/USD

1.1319

-0.0022 (-0.19%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

GBP/USD

1.3499

-0.0056 (-0.41%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

USD/JPY

113.65

-0.03 (-0.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

AUD/USD

0.7135

-0.0047 (-0.66%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

USD/CAD

1.2613

+0.0032 (+0.25%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

EUR/JPY

128.64

-0.27 (-0.21%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

EUR/CHF

1.0320

-0.0013 (-0.13%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

Gold Futures

1,837.95

+6.15 (+0.34%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Silver Futures

24.102

-0.218 (-0.90%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Copper Futures

4.4470

-0.0770 (-1.70%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Crude Oil WTI Futures

84.77

-0.37 (-0.43%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Brent Oil Futures

86.76

-0.32 (-0.37%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Natural Gas Futures

3.726

-0.056 (-1.48%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

US Coffee C Futures

234.50

-3.40 (-1.43%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Euro Stoxx 50

4,143.75

-85.81 (-2.03%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

S&P 500

4,397.93

-84.80 (-1.89%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

DAX

15,324.29

-279.59 (-1.79%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

FTSE 100

7,407.38

-86.75 (-1.16%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Hang Seng

24,656.46

-309.09 (-1.24%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

US Small Cap 2000

1,987.92

-36.12 (-1.78%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

IBEX 35

8,525.89

-168.81 (-1.94%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

BASF SE NA O.N.

65.150

-1.030 (-1.56%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Bayer AG NA

51.01

-0.61 (-1.18%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (4)

Allianz SE VNA O.N.

219.18

-2.52 (-1.14%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

Adidas AG

244.80

-5.80 (-2.31%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Deutsche Lufthansa AG

6.705

-0.204 (-2.95%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Siemens AG Class N

142.10

-2.42 (-1.67%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Deutsche Bank AG

11.083

-0.395 (-3.44%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

 EUR/USD1.1319↑ Sell
 GBP/USD1.3499↑ Sell
 USD/JPY113.65↑ Buy
 AUD/USD0.7135↑ Sell
 USD/CAD1.2613Buy
 EUR/JPY128.64↑ Buy
 EUR/CHF1.0320Neutral
 Gold1,837.95↑ Sell
 Silver24.102↑ Sell
 Copper4.4470↑ Sell
 Crude Oil WTI84.77↑ Sell
 Brent Oil86.76↑ Sell
 Natural Gas3.726↑ Sell
 US Coffee C234.50↑ Sell
 Euro Stoxx 504,143.75↑ Sell
 S&P 5004,397.93↑ Sell
 DAX15,324.29↑ Sell
 FTSE 1007,407.38↑ Sell
 Hang Seng24,656.46↑ Buy
 Small Cap 20001,987.92Buy
 IBEX 358,525.89↑ Sell
 BASF65.150↑ Sell
 Bayer51.01Sell
 Allianz219.18↑ Sell
 Adidas244.80↑ Sell
 Lufthansa6.705↑ Sell
 Siemens AG142.10↑ Sell
 Deutsche Bank AG11.083Neutral
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,170/ 6,210
(50/ 50) # 1,160
SJC HCM6,150/ 6,210
(27/ 17) # 1,159
SJC Hanoi6,150/ 6,212
(27/ 17) # 1,161
SJC Danang6,150/ 6,212
(27/ 17) # 1,161
SJC Nhatrang6,150/ 6,212
(27/ 17) # 1,161
SJC Cantho6,150/ 6,212
(27/ 17) # 1,161
Cập nhật 24-01-2022 05:39:03
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,838.69+4.050.22%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2486025350
RON 95-II,III
E5 RON 92-II2359024060
DO 0.05S1890019270
DO 0,001S-V1925019630
Dầu hỏa1779018140
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$84.51+1.111.29%
Brent$86.82+1.081.23%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.500,0022.810,00
EUR25.000,4426.401,93
GBP29.901,5831.178,49
JPY193,25204,57
KRW16,4019,98
Cập nhật lúc 17:30:54 24/01/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right adver main right