net_left Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

Mức độ tăng giá chung cư Hà Nội cao gấp đôi, gấp ba TP.HCM

AiVIF - Mức độ tăng giá chung cư Hà Nội cao gấp đôi, gấp ba TP.HCMDữ liệu từ Batdongsan.com.vn ghi nhận 8 tháng đầu năm 2022, nhu cầu tìm kiếm căn hộ chung cư tại Hà Nội và...
Mức độ tăng giá chung cư Hà Nội cao gấp đôi, gấp ba TP.HCM Mức độ tăng giá chung cư Hà Nội cao gấp đôi, gấp ba TP.HCM

AiVIF - Mức độ tăng giá chung cư Hà Nội cao gấp đôi, gấp ba TP.HCM

Dữ liệu từ Batdongsan.com.vn ghi nhận 8 tháng đầu năm 2022, nhu cầu tìm kiếm căn hộ chung cư tại Hà Nội và TP.HCM đều tăng so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể, lượt tìm mua chung cư Hà Nội và TP.HCM tăng lần lượt 9% và 4%. Lượt tìm thuê chung cư tại 2 thành phố này còn tăng mạnh hơn, lần lượt là 25% và 48%.

Thu hút lượng quan tâm lớn, loại hình chung cư có mặt bằng giá rao bán gia tăng trong 8 tháng qua. Đáng chú ý, tốc độ tăng giá chung cư Hà Nội cao gấp đôi, thậm chí gấp ba so với TP.HCM, tùy từng phân khúc. Các phân khúc căn hộ tại Hà Nội có giá rao bán tăng từ 15-15.5% so với cùng kỳ. Trong khi đó, giá rao bán chung cư bình dân, trung cấp và cao cấp ở TP.HCM tăng lần lượt là 3%, 5.5% và 8%.

Giá rao bán chung cư Hà Nội tăng đều ở các phân khúc

Ông Đinh Minh Tuấn - Giám đốc Batdongsan.com.vn khu vực miền Nam nhận định những năm qua, nền giá chung cư TP.HCM cao hơn đáng kể so với Hà Nội. Nhưng đến hiện tại, mức giá điều chỉnh gần như ngang nhau song lại diễn ra trên 2 nền giá khác nhau nên tỷ lệ % thay đổi tất yếu sẽ chênh lệch. Đồng thời, vài năm trở lại đây, đất nền ở các vùng ven Hà Nội đã trải qua các cơn “sốt”, qua đó đẩy giá mặt bằng chung của các phân khúc khác như chung cư lên cao.

Trên thị trường chung cư Hà Nội, căn hộ trung cấp (30-50 triệu đồng/m2) có giá rao bán tăng cao nhất (15.5%). Đây là phân khúc thu hút lượng quan tâm lớn nhất và tăng mạnh nhất (10%), lượng tin đăng cũng tăng 11%.

Còn ở TP.HCM, căn hộ cao cấp (55 triệu đồng/m2) đứng đầu về tốc độ tăng giá rao bán, mức độ quan tâm và cả số lượng tin đăng. Cụ thể, giá rao bán chung cư cao cấp TP.HCM tăng 8%, lượt tìm mua tăng 16% và lượng tin đăng tăng đến 25%.

Dòng tiền trở lại khu vực phía Nam?

Từ đầu năm 2022, chuyên gia của Batdongsan.com.vn nhận định dòng tiền đầu tư vào BĐS có xu hướng dịch chuyển từ Nam ra Bắc và Trung, tuy nhiên dòng tiền sẽ sớm quay lại khu vực phía Nam. Thực tế hiện nay cho thấy thị trường BĐS miền Nam, đặc biệt là tại TP.HCM, chứng kiến lượng quan tâm tăng mạnh hơn nhiều tỉnh phía Bắc. Trong khi lượt tìm kiếm BĐS toàn thị trường Hà Nội chỉ tăng 4% trong 8 tháng đầu năm nay so với cùng kỳ, thì TP.HCM đạt mức tăng 17% và tăng ở hầu hết loại hình. Cụ thể, mức độ quan tâm đến chung cư, nhà riêng và đất của TP.HCM tăng lần lượt 17%, 9% và 8%.

Lý giải xu hướng này, ông Nguyễn Quốc Anh - Phó Tổng Giám đốc Batdongsan.com.vn cho rằng: “Một phần lớn nhà đầu tư BĐS ở miền Nam đến từ miền Bắc, trong 2 năm dịch bệnh vừa qua, họ đã rút tiền về đầu tư vào các khu vực lân cận khiến sự quan tâm đối với BĐS phía Bắc tăng khá mạnh. Khi lượng quan tâm tăng, BĐS miền Bắc bị đẩy mặt bằng giá lên cao, dòng tiền của nhà đầu tư sau đó lại tìm đến những khu vực có mặt bằng giá ổn định hơn như miền Trung và vào đến miền Nam.

Trong dài hạn, dòng tiền sẽ ở lại với TP.HCM và miền Nam nói chung vì những yếu tố sau: Kinh tế khu vực phía Nam vốn là đầu tàu cả nước, kinh tế bền vững giúp thu nhập của người dân bền vững và khả năng chi trả cho mặt hàng BĐS tốt; đồng thời, mặt bằng giá BĐS tại đây nhìn chung duy trì ở mức ổn định; hơn nữa, sau COVID-19, kinh tế khu vực phía Nam ngày càng phục hồi, đặc biệt là các khu công nghiệp với lượng lớn người lao động quay trở lại, thúc đẩy nhu cầu về BĐS tăng”.

Hà Lễ

Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
27-09-2022 15:59:17 (UTC+7)

EUR/USD

0.9624

+0.0018 (+0.19%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

EUR/USD

0.9624

+0.0018 (+0.19%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

GBP/USD

1.0807

+0.0123 (+1.15%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

USD/JPY

144.38

-0.37 (-0.25%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

AUD/USD

0.6487

+0.0033 (+0.51%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

USD/CAD

1.3697

-0.0035 (-0.25%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

EUR/JPY

138.95

-0.10 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

EUR/CHF

0.9503

-0.0039 (-0.40%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Gold Futures

1,642.50

+9.10 (+0.56%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Silver Futures

18.617

+0.137 (+0.74%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Copper Futures

3.3380

+0.0435 (+1.32%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Crude Oil WTI Futures

77.94

+1.23 (+1.60%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Brent Oil Futures

84.23

+1.37 (+1.65%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Natural Gas Futures

7.197

+0.183 (+2.61%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

US Coffee C Futures

226.15

+3.67 (+1.65%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Euro Stoxx 50

3,357.25

+14.69 (+0.44%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

S&P 500

3,655.04

-38.19 (-1.03%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

DAX

12,266.50

+38.58 (+0.32%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

FTSE 100

7,014.15

-6.80 (-0.10%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Hang Seng

17,860.31

+5.17 (+0.03%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

US Small Cap 2000

1,664.34

-11.83 (-0.71%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (3)

IBEX 35

7,520.70

+12.20 (+0.16%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

BASF SE NA O.N.

39.675

-0.135 (-0.34%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Bayer AG NA

48.92

+0.55 (+1.14%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Allianz SE VNA O.N.

165.74

0.00 (0.00%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

Adidas AG

129.15

-0.95 (-0.73%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Deutsche Lufthansa AG

5.799

+0.073 (+1.27%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

Siemens AG Class N

98.83

+0.58 (+0.59%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Deutsche Bank AG

8.385

-0.106 (-1.25%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

    EUR/USD 0.9624 ↑ Sell  
    GBP/USD 1.0807 ↑ Sell  
    USD/JPY 144.38 ↑ Buy  
    AUD/USD 0.6487 ↑ Sell  
    USD/CAD 1.3697 ↑ Buy  
    EUR/JPY 138.95 ↑ Sell  
    EUR/CHF 0.9503 ↑ Sell  
    Gold 1,642.50 ↑ Sell  
    Silver 18.617 ↑ Sell  
    Copper 3.3380 ↑ Sell  
    Crude Oil WTI 77.94 Sell  
    Brent Oil 84.23 ↑ Sell  
    Natural Gas 7.197 Neutral  
    US Coffee C 226.15 ↑ Buy  
    Euro Stoxx 50 3,357.25 ↑ Sell  
    S&P 500 3,655.04 ↑ Sell  
    DAX 12,266.50 ↑ Sell  
    FTSE 100 7,014.15 ↑ Sell  
    Hang Seng 17,860.31 Sell  
    Small Cap 2000 1,664.34 ↑ Buy  
    IBEX 35 7,520.70 ↑ Sell  
    BASF 39.675 ↑ Sell  
    Bayer 48.92 Buy  
    Allianz 165.74 Sell  
    Adidas 129.15 ↑ Sell  
    Lufthansa 5.799 Sell  
    Siemens AG 98.83 ↑ Sell  
    Deutsche Bank AG 8.385 ↑ Sell  
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,480/ 6,580
(-70/ -50) # 1,875
SJC HCM6,460/ 6,560
(-100/ -80) # 1,857
SJC Hanoi6,460/ 6,562
(-100/ -80) # 1,859
SJC Danang6,460/ 6,562
(-100/ -80) # 1,859
SJC Nhatrang6,460/ 6,562
(-100/ -80) # 1,859
SJC Cantho6,460/ 6,562
(-100/ -80) # 1,859
Cập nhật 27-09-2022 15:59:19
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,637.10 +9.14 0.56%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
RON 95-V23.26023.720
RON 95-III22.58023.030
E5 RON 92-II21.78022.210
DO 0.05S22.53022.980
DO 0,001S-V24.51025.000
Dầu hỏa 2-K22.44022.880
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI $78.03 +1.6 2.05%
Brent $85.57 +1.44 1.68%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.565,0023.875,00
EUR22.307,0323.555,67
GBP24.922,5525.984,77
JPY159,98169,36
KRW14,4317,58
Cập nhật lúc 14:49:16 27/09/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán