binance left Coinmarketcap net_left adver left

Lãi suất tiếp tục tăng trên các thị trường. Thị trường 28/12

28 Tháng Mười Hai 2021
Lãi suất tiếp tục tăng trên các thị trường. Thị trường 28/12 © Reuters

Theo Dong Hai

Investing.com – Thị trường Việt Nam có 3 tin tức mới trong phiên giao dịch hôm nay Thứ Ba ngày 28/12:  Lãi suất tiếp tục tăng trên các thị trường; Giá dầu thế giới tăng lên mức cao nhất kể từ cuối tháng 11; Trung Quốc bơm 31 tỷ USD vào nền kinh tế  …, dưới đây là nội dung chính.

1.Lãi suất tiếp tục tăng trên các thị trường

Lãi suất tiền gửi tăng thời gian gần đây đến từ việc các ngân hàng bắt đầu bước vào giai đoạn cao điểm về thanh toán và cầu tín dụng tăng cuối năm. Tại Việt Nam, sau khoảng thời gian khá dài duy trì ở ngưỡng thấp với lãi suất qua đêm chỉ trong khoảng 0,6 – 0,7%/VND, lãi suất VND (HM:VND) liên ngân hàng đang tăng tốc qua từng phiên trong hơn 1 tuần gần đây. 

Kết thúc tuần giao dịch từ 20/12 - 24/12, lãi suất qua đêm hiện đã ở mức 1,23%, tăng mạnh tới 0,39 điểm % so với phiên cuối tuần trước đó, kỳ hạn 1 tuần đứng ở mức 1,70%, tăng 0,76 điểm %; kỳ hạn 2 tuần là 1,86%, tăng tới 0,74 điểm % và kỳ hạn 1 tháng là 1,97%, tăng 0,50 điểm %. Tương tự, lãi suất USD liên ngân hàng cũng có xu hướng tăng nhẹ.

Theo giới phân tích, lãi suất tiền gửi tăng thời gian gần đây đến từ việc các ngân hàng bắt đầu bước vào giai đoạn cao điểm về thanh toán và cầu tín dụng tăng cuối năm. Dù vậy, việc thanh khoản trên hệ thống căng thẳng chỉ là tình thế tạm thời và thường nhanh chóng được bình ổn ngay sau Tết Nguyên đán.

2.Giá dầu thế giới tăng lên mức cao nhất kể từ cuối tháng 11

Giá dầu tăng mạnh hơn 3% khi thị trường hy vọng rằng biến thể Omicron chỉ tác động hạn chế đến nhu cầu dầu toàn cầu. Kết thúc phiên giao dịch ngày thứ Hai, hợp đồng dầu Brent tăng 3.2% lên 78.60 USD/thùng. Giá dầu WTI tăng 2.4%. Theo 1 số chuyên gia, nhu cầu đi lại suy yếu dẫn đến hoạt động kinh tế giảm tại Mỹ khiến dầu WTI có mức tăng thấp hơn.

Tính từ đầu năm tới nay, giá dầu đã tăng hơn 50% - chủ yếu được hỗ trợ bởi sự phục hồi nhu cầu cũng như kế hoạch cắt giảm sản lượng của Tổ chức Các nước Xuất khẩu Dầu mỏ (OPEC) và các nhà sản xuất lớn ngoài khối (được gọi chung là OPEC+). Hiện giới đầu tư đang dồn sự chú ý cho cuộc họp OPEC+ tiếp theo vào ngày 4/1. Tại cuộc họp tới, khối này sẽ quyết định có tiếp tục kế hoạch tăng sản lượng 400.000 thùng/ngày vào tháng 2/2022 hay không.

3.Trung Quốc bơm 31 tỷ USD vào nền kinh tế

Ngân hàng Trung ương Trung Quốc (PBoC) bơm thêm 200 tỷ Nhân dân tệ (31 tỷ USD) tiền mặt vào hệ thống tài chính thông qua hợp đồng repo kỳ hạn 7 ngày. Động thái này diễn ra sau khi một chỉ báo về chi phí đi vay ngắn hạn tăng mạnh nhất trong 1 năm trong ngày 27/12, một tín hiệu cho thấy thiếu hụt thanh khoản trên thị trường liên ngân hàng.

Sau thông tin trên, lãi suất repo kỳ hạn 7 ngày giảm 18 điểm cơ bản xuống 2.23% sau khi có lúc tăng 52 điểm cơ bản trong ngày 27/12.

Thanh khoản tại Trung Quốc thường bị thiếu hụt trong giai đoạn cuối năm, khi các ngân hàng trữ tiền mặt để chuẩn bị cho các đợt kiểm tra từ cơ quan chức trách. PBoC trước đó đã hạ tỷ lệ dự trữ bắt buộc trước đó trong tháng này để giữ nguồn cung tiền mặt dồi dào và hỗ trợ cho đà hồi phục của nền kinh tế.

Để lại bình luận
ig right nyse right Neteller adver right
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top ig_main right top Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
27-01-2022 03:58:04 (UTC+7)

EUR/USD

1.1198

-0.0039 (-0.35%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

EUR/USD

1.1198

-0.0039 (-0.35%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

GBP/USD

1.3428

-0.0033 (-0.25%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

USD/JPY

114.90

+0.28 (+0.24%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

AUD/USD

0.7089

-0.0024 (-0.34%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

USD/CAD

1.2679

+0.0014 (+0.11%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

EUR/JPY

128.68

-0.13 (-0.10%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

EUR/CHF

1.0378

-0.0004 (-0.04%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

Gold Futures

1,813.45

-16.25 (-0.89%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Silver Futures

23.293

-0.514 (-2.16%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Copper Futures

4.4668

-0.0482 (-1.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

Crude Oil WTI Futures

87.12

-0.23 (-0.26%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Brent Oil Futures

88.48

-0.26 (-0.29%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Natural Gas Futures

4.075

+0.039 (+0.97%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

US Coffee C Futures

238.13

+0.23 (+0.10%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Euro Stoxx 50

4,126.25

-38.35 (-0.92%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

S&P 500

4,349.93

-6.52 (-0.15%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (11)

Sell (0)

DAX

15,301.20

-158.19 (-1.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

FTSE 100

7,478.75

+8.97 (+0.12%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Hang Seng

23,702.87

-587.03 (-2.42%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

US Small Cap 2000

1,971.72

-32.32 (-1.61%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (4)

IBEX 35

8,618.11

-2.09 (-0.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

BASF SE NA O.N.

67.950

+0.640 (+0.95%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Bayer AG NA

51.97

+0.42 (+0.81%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

225.35

+0.55 (+0.24%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

Adidas AG

241.35

-1.85 (-0.76%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Deutsche Lufthansa AG

7.029

-0.038 (-0.54%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Siemens AG Class N

138.50

-2.74 (-1.94%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Deutsche Bank AG

11.967

+0.547 (+4.79%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

 EUR/USD1.1198↑ Sell
 GBP/USD1.3428Buy
 USD/JPY114.90Sell
 AUD/USD0.7089↑ Buy
 USD/CAD1.2679↑ Sell
 EUR/JPY128.68↑ Sell
 EUR/CHF1.0378Neutral
 Gold1,813.45↑ Buy
 Silver23.293↑ Buy
 Copper4.4668↑ Buy
 Crude Oil WTI87.12↑ Sell
 Brent Oil88.48↑ Sell
 Natural Gas4.075↑ Sell
 US Coffee C238.13↑ Sell
 Euro Stoxx 504,126.25↑ Buy
 S&P 5004,349.93↑ Buy
 DAX15,301.20↑ Buy
 FTSE 1007,478.75↑ Buy
 Hang Seng23,702.87↑ Sell
 Small Cap 20001,971.72Neutral
 IBEX 358,618.11↑ Buy
 BASF67.950↑ Buy
 Bayer51.97↑ Buy
 Allianz225.35↑ Buy
 Adidas241.35↑ Sell
 Lufthansa7.029↑ Buy
 Siemens AG138.50↑ Buy
 Deutsche Bank AG11.967↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,195/ 6,235
(5/ -5) # 1,257
SJC HCM6,190/ 6,250
(10/ 5) # 1,272
SJC Hanoi6,190/ 6,252
(10/ 5) # 1,274
SJC Danang6,190/ 6,252
(10/ 5) # 1,274
SJC Nhatrang6,190/ 6,252
(10/ 5) # 1,274
SJC Cantho6,190/ 6,252
(10/ 5) # 1,274
Cập nhật 27-01-2022 03:58:07
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,814.31-7.85-0.43%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2486025350
RON 95-II,III
E5 RON 92-II2359024060
DO 0.05S1890019270
DO 0,001S-V1925019630
Dầu hỏa1779018140
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$87.17-0.29-0.33%
Brent$89.76-0.16-0.18%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.470,0022.780,00
EUR24.775,4326.164,36
GBP29.663,4530.930,27
JPY191,46202,68
KRW16,2819,84
Cập nhật lúc 15:54:48 27/01/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right adver main right