binance left Huobi Global Coinmarketcap net_left Phương Thức Thanh Toán

KienlongBank báo lãi trước thuế quý 1 gần 127 tỷ đồng

04 Tháng Năm 2022
KienlongBank báo lãi trước thuế quý 1 gần 127 tỷ đồng KienlongBank báo lãi trước thuế quý 1 gần 127 tỷ đồng

Vietstock - KienlongBank báo lãi trước thuế quý 1 gần 127 tỷ đồng

Theo BCTC hợp nhất quý 1/2022 vừa công bố, Ngân hàng TMCP Kiên Long (KienlongBank, UPCoM: KLB (HN:KLB)) báo lãi trước thuế gần 127 tỷ đồng, giảm 82% so với cùng kỳ năm trước, do không còn ghi nhận khoản thu nhập đột biến từ việc thu hồi nợ từ khoản vay có tài sản đảm bảo là cổ phiếu STB (HM:STB).

Trong quý đầu năm, hoạt động chính của KienlongBank sụt giảm đến 52% so cùng kỳ, chỉ còn hơn 443 tỷ đồng, chủ yếu do giảm 50% thu nhập từ lãi cho vay, chỉ còn 1,037 tỷ đồng.

Nguồn: KLB

Lãi từ hoạt động dịch vụ tăng 68%, đạt hơn 65 tỷ đồng, nhờ tăng thu từ kinh doanh và dịch vụ bảo hiểm.

Hoạt động kinh doanh ngoại hối thu về hơn 30 tỷ đồng tiền lãi, trong khi cùng kỳ chỉ thu hơn 5 tỷ đồng, nhờ thu từ các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ tăng mạnh.

Thêm vào đó, quý 1/2022 không còn ghi nhận khoản thu nhập đột biến từ việc thu hồi nợ gốc và lãi phải thu của các khoản cho vay có tài sản đảm bảo là cổ phiếu STB theo phương án cơ cấu lại KienlongBank gắn với xử lý nợ xấu đã được Ngân hàng Nhà nước (NHNN) phê duyệt.

Kết quả, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 70% so cùng kỳ, chỉ còn thu được gần 221 tỷ đồng. Thêm vào đó, trong quý, Ngân hàng trích gần 94 tỷ đồng chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, gấp 2.8 lần. Do đó, KienlongBank báo lãi trước thuế gần 127 tỷ đồng, giảm 82% so cùng kỳ.

So với kế hoạch 660 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế đề ra cho cả năm 2022, KienlongBank thực hiện được 19% sau quý đầu năm.

Kết quả kinh doanh quý 1/2022 của KLB. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: VietstockFinance

Tính đến cuối quý 1, tổng tài sản Ngân hàng giảm 4% so với đầu năm, chỉ còn hơn 80,844 tỷ đồng. Trong đó, tiền mặt giảm 17% (còn 864 tỷ đồng), tiền gửi tại NHNN giảm 78% (còn 1,051 tỷ đồng), không ghi nhận cho vay TCTD khác, cho vay khách hàng giảm 6% (còn 36,181 tỷ đồng).

Về nguồn vốn kinh doanh, tiền gửi khách hàng tăng nhẹ 2% so với đầu năm, lên mức 52,418 tỷ đồng. Phát hành giấy tờ có giá tăng 33%, ghi nhận 400 tỷ đồng.

Một số chỉ tiêu tài chính của KLB tính đến 31/03/2022. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: VietstockFinance

Tổng nợ xấu tính đến 31/03/2022 ghi nhận hơn 751 tỷ đồng, tăng 3% so với đầu năm. Trong đó, có nợ dưới tiêu chuẩn dịch chuyển sang nợ nghi ngờ. Kết quả, tỷ lệ nợ xấu trên dự nợ vay tăng từ 1.89% đầu năm lên 2.08%.

Chất lượng nợ vay của KLB tính đến 31/03/2022. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: VietstockFinance

Hàn Đông

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot ig right nyse right Neteller Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top Ai VIF Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
24-05-2022 00:38:58 (UTC+7)

EUR/USD

1.0686

+0.0126 (+1.19%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

EUR/USD

1.0686

+0.0126 (+1.19%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

GBP/USD

1.2572

+0.0086 (+0.68%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

USD/JPY

127.76

-0.09 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

AUD/USD

0.7103

+0.0070 (+1.00%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

USD/CAD

1.2793

-0.0043 (-0.34%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

EUR/JPY

136.53

+1.52 (+1.13%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

EUR/CHF

1.0326

+0.0030 (+0.29%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Gold Futures

1,850.07

+7.97 (+0.43%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Silver Futures

21.758

+0.084 (+0.39%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (11)

Sell (0)

Copper Futures

4.3287

+0.0537 (+1.26%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Crude Oil WTI Futures

110.00

-0.28 (-0.25%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Brent Oil Futures

110.38

+0.39 (+0.35%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Natural Gas Futures

8.663

+0.485 (+5.93%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

US Coffee C Futures

215.58

-0.27 (-0.13%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Euro Stoxx 50

3,708.39

+51.36 (+1.40%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

S&P 500

3,964.25

+62.89 (+1.61%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

DAX

14,175.40

+193.49 (+1.38%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

FTSE 100

7,513.44

+123.46 (+1.67%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Hang Seng

20,470.06

-247.18 (-1.19%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

US Small Cap 2000

1,791.70

+23.35 (+1.32%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

IBEX 35

8,625.80

+141.30 (+1.67%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

BASF SE NA O.N.

49.735

+0.885 (+1.81%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Bayer AG NA

64.47

+0.73 (+1.15%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

199.38

+3.80 (+1.94%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Adidas AG

175.48

+2.68 (+1.55%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

6.903

+0.051 (+0.74%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

Siemens AG Class N

116.70

+1.62 (+1.41%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Deutsche Bank AG

10.018

+0.656 (+7.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

 EUR/USD1.0686↑ Buy
 GBP/USD1.2572↑ Buy
 USD/JPY127.76↑ Sell
 AUD/USD0.7103↑ Buy
 USD/CAD1.2793↑ Sell
 EUR/JPY136.53↑ Buy
 EUR/CHF1.0326↑ Buy
 Gold1,850.07↑ Buy
 Silver21.758↑ Buy
 Copper4.3287Buy
 Crude Oil WTI110.00↑ Buy
 Brent Oil110.38↑ Buy
 Natural Gas8.663↑ Buy
 US Coffee C215.58↑ Buy
 Euro Stoxx 503,708.39↑ Buy
 S&P 5003,964.25↑ Buy
 DAX14,175.40↑ Buy
 FTSE 1007,513.44↑ Buy
 Hang Seng20,470.06Neutral
 Small Cap 20001,791.70↑ Buy
 IBEX 358,625.80↑ Buy
 BASF49.735↑ Buy
 Bayer64.47↑ Buy
 Allianz199.38↑ Buy
 Adidas175.48↑ Buy
 Lufthansa6.903Neutral
 Siemens AG116.70↑ Buy
 Deutsche Bank AG10.018↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,890/ 6,990
(0/ 0) # 1,765
SJC HCM6,905/ 6,995
(0/ 0) # 1,769
SJC Hanoi6,905/ 6,997
(0/ 0) # 1,771
SJC Danang6,905/ 6,997
(0/ 0) # 1,771
SJC Nhatrang6,905/ 6,997
(0/ 0) # 1,771
SJC Cantho6,905/ 6,997
(0/ 0) # 1,771
Cập nhật 24-05-2022 00:39:00
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,849.70+3.880.21%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V31.25031.870
RON 95-III30.65031.260
E5 RON 92-II29.63030.220
DO 0.05S25.55026.060
DO 0,001S-V26.35026.870
Dầu hỏa 2-K24.40024.880
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$109.35+0.350.32%
Brent$110.61-0.07-0.06%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.005,0023.315,00
EUR23.899,8625.238,69
GBP28.277,1029.483,51
JPY176,47186,83
KRW15,8019,25
Cập nhật lúc 18:52:02 23/05/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right Phương Thức Thanh Toán