net_left Phương Thức Thanh Toán

Hoàn thiện chuỗi dịch vụ logistics cho nông sản Việt Nam

18 Tháng Sáu 2022
Hoàn thiện chuỗi dịch vụ logistics cho nông sản Việt Nam Hoàn thiện chuỗi dịch vụ logistics cho nông sản Việt Nam

Vietstock - Hoàn thiện chuỗi dịch vụ logistics cho nông sản Việt Nam

Việc xây trung tâm logistics đặc biệt là các kho lạnh, kho mát để bảo quản các sản phẩm như thủy sản, trái cây là cần thiết nhằm giúp giữ được chất lượng cũng như là đảm bảo được giá trị của sản phẩm.

Bốc xếp hàng hóa container. (Ảnh: CTV/Vietnam+)

Mặc dù là ngành dịch vụ quan trọng, đóng vai trò hỗ trợ, kết nối nhưng cho đến nay, hoạt động logistics trong lĩnh vực nông nghiệp mới trong giai đoạn đầu của sự phát triển, chưa phát huy đầy đủ vai trò để góp phần thúc đẩy sản xuất, xuất khẩu.

Không những vậy, tại nhiều địa phương doanh nghiệp nông nghiệp vẫn đang phải tự cung cấp hạ tầng logistics cho sản phẩm của mình, chính điều này đã làm gia tăng chi phí cho doanh nghiệp, đồng thời giảm sức cạnh tranh của nông sản Việt Nam.

Vậy làm thế nào để giải quyết vấn đề logistisc trong lĩnh vực nông nghiệp nói chung và logistics cho nông sản nói riêng theo tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng về phát triển nông nghiệp hiện đại, chúng tôi đã phỏng vấn ông Trần Thanh Hải, Phó Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu thuộc Bộ Công Thương.

- Ông có đánh giá thế nào về hạ tầng logistics Việt Nam hiện nay, đặc biệt là tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long?

Phó Cục trưởng Trần Thanh Hải: Trong những năm gần đây hạ tầng logistics Việt Nam đã cải thiện đáng kể, đặc biệt là về hạ tầng giao thông với mạng lưới các tuyến đường bộ; trong đó đường cao tốc được mở rộng nhanh, hạ tầng cảng biển đáp ứng đủ năng lực để phục vụ cho hàng hóa xuất nhập khẩu.

Hạ tầng về hàng không, sân bay cũng có sự mở rộng, đường sắt phát triển chậm hơn tuy nhiên cũng đang có sự cố gắng để kết nối với các loại hình khác.

Bên cạnh hạ tầng về vận tải, hạ tầng về kho bãi và các cơ sở về sơ chế, bảo quản cũng có sự phát triển tương ứng. Riêng tại Đồng bằng sông Cửu Long, đặc thù của khu vực này là địa hình về sông ngòi chia cắt nên thời gian qua, việc phát triển hạ tầng còn gặp khó khăn, đặc biệt là hạ tầng về đường bộ, đường sắt.

Cho đến thời điểm này, Việt Nam cũng có các tuyến cao tốc, kết nối từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Bình Thuận, tuyến Lộ Tẻ-Rạch Sỏi... còn các tuyến đường khác vẫn chỉ là các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ. Trong thời gian sắp tới, dự kiến Chính phủ cũng sẽ tập trung đầu tư, nâng cấp hạ tầng ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và bên cạnh đường bộ, hạ tầng đường thủy, đường biển ở khu vực này cũng sẽ được nâng cấp đáng kể.

- Nói về xuất nhập khẩu, khu vực Đồng bằng sông Cửu Long chiếm 7,7% tổng kim ngạch xuất khẩu và 3,6% tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam. Song số lượng doanh nghiệp logistics tại 13 tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long chiếm chưa tới 5% số lượng doanh nghiệp logistics cả nước. Ông có thể cho biết nguyên nhân của vấn đề này?

Phó Cục trưởng Trần Thanh Hải: Kim ngạch xuất nhập khẩu của Đồng bằng sông Cửu Long trong tỷ trọng chung của cả nước chưa phải là cao. Tuy nhiên, nếu nhìn vào một số mặt hàng đặc thù, chúng ta thấy tỷ trọng khác hẳn.

Như đối với sản phẩm gạo, Đồng bằng sông Cửu Long chiếm đến 95% sản lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam, đối với trái cây thì đây cũng là khu vực chiếm đến 70% xuất khẩu trái cây. Tương tự như vậy đối với thủy sản thì Đồng bằng sông Cửu Long cũng chiếm đến 65% khối lượng xuất khẩu thủy sản. Như vậy, mặc dù giá trị của các sản phẩm không lớn, không cao như các sản phẩm công nghiệp nhưng xét về mặt khối lượng rất lớn.

Do vậy nhu cầu vận chuyển, nhu cầu bảo quản, nhu cầu sơ chế cho các sản phẩm để duy trì được chất lượng cũng như đảm bảo giá thành là quan trọng.

Phần lớn các sản phẩm xuất khẩu này phải thông qua các cảng để vận chuyển, với hạ tầng vẫn còn hạn chế như hiện nay cũng là yếu tố làm đẩy giá thành và chi phí về logistics lên, do vậy giảm hiệu quả về xuất nhập khẩu.

Container chứa hàng hóa tại Tân Cảng Cát Lái. (Ảnh: Hồng Đạt/TTXVN)

- Việc thiếu hụt các trung tâm logistics trọng điểm và các hệ thống trung tâm vệ tinh, thiếu bãi container rỗng, hệ thống kho ở các cảng... ảnh hưởng thế nào đến sức cạnh tranh của nông sản Việt Nam, thưa ông?

Phó Cục trưởng Trần Thanh Hải: Nông sản là mặt hàng đặc thù, yêu cầu phải được bảo quản ngay sau khi thu hoạch. Việc xây dựng trung tâm logistics đặc biệt là các kho lạnh, kho mát để bảo quản các sản phẩm như thủy sản, trái cây là cần thiết để giúp cho giữ được chất lượng cũng như là đảm bảo được giá trị của sản phẩm.

Hiện ở Đồng bằng sông Cửu Long có một số trung tâm logistics, kho lạnh, kho mát tập trung ở thành phố Cần Thơ và tỉnh Hậu Giang. Trong khi đó, các khu vực khác như Đồng Tháp, An Giang hay Cà Mau, Bạc Liêu vẫn còn thiếu.

Việc hình thành các trung tâm logistics và bên cạnh đó là các hoạt động bổ trợ như chiếu xạ, sơ chế sẽ hình thành một chuỗi liên hoàn của trung tâm logistics phục vụ cho nông sản. Đây là mục tiêu của các doanh nghiệp khu vực Đồng bằng sông Cửu Long đang hướng tới.

- Thưa ông, một số doanh nghiệp nông nghiệp vẫn đang phải tự cung cấp hạ tầng logistics cho chính sản phẩm của mình. Vậy theo ông, cần có giải pháp cũng như chính sách nào để hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng hoàn thiện mạng lưới chuỗi dịch vụ logistics?

Phó Cục trưởng Trần Thanh Hải: Hiện nay, một số doanh nghiệp lớn có điều kiện về quy mô vốn cũng như hạ tầng về mặt đất đai có thể là xây dựng một số hạ tầng phục vụ riêng cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, với đa số các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp là doanh nghiệp vừa và nhỏ điều này khó khả thi. Vì vậy, cần có các doanh nghiệp logistics chuyên nghiệp cùng bắt tay với các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp hình thành mạng lưới hoàn chỉnh.

Do vậy, sự đầu tư của các doanh nghiệp logistics, đặc biệt là đầu tư về hạ tầng như trung tâm logistics, kho lạnh, kho mát, cơ sở chiếu xạ hoặc là trung tâm sơ chế là mắt xích thiết yếu trong chuỗi cung ứng các sản phẩm nông sản. Bởi thế, cần thiết có cơ chế đặc thù để kêu gọi, thu hút các nhà đầu tư đầu tư vào lĩnh vực này ở Đồng bằng sông Cửu Long.

Vừa qua, Quốc hội cũng đã ban hành Nghị quyết số 45/2022/QH15 Hà Nội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Cần Thơ với mong muốn đưa Cần Thơ trở thành trung tâm liên kết, chế biến, sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm nông sản. Đây cũng sẽ là động lực, là cú huých để hiện thực hóa mục tiêu mà chúng ta đã đề cập ở trên./.

Xin cảm ơn ông!

Trần Trung

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
26-06-2022 18:12:16 (UTC+7)

EUR/USD

1.0554

+0.0031 (+0.29%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (5)

Sell (4)

EUR/USD

1.0554

+0.0031 (+0.29%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (5)

Sell (4)

GBP/USD

1.2272

+0.0012 (+0.10%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

USD/JPY

135.23

+0.29 (+0.22%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

AUD/USD

0.6944

+0.0055 (+0.80%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

USD/CAD

1.2891

-0.0103 (-0.79%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

EUR/JPY

142.71

+0.71 (+0.50%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

EUR/CHF

1.0114

-0.0001 (-0.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Gold Futures

1,828.10

-1.70 (-0.09%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Silver Futures

21.130

+0.088 (+0.42%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Copper Futures

3.7365

-0.0025 (-0.07%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Crude Oil WTI Futures

107.06

+2.79 (+2.68%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Brent Oil Futures

113.19

+3.14 (+2.85%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Natural Gas Futures

6.173

-0.066 (-1.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

US Coffee C Futures

223.40

-5.60 (-2.45%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Euro Stoxx 50

3,533.17

+96.88 (+2.82%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

S&P 500

3,911.74

+116.01 (+3.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

DAX

13,118.13

+205.54 (+1.59%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

FTSE 100

7,208.81

+188.36 (+2.68%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Hang Seng

21,719.06

+445.19 (+2.09%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

US Small Cap 2000

1,765.74

+54.06 (+3.16%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

IBEX 35

8,244.10

+137.70 (+1.70%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

BASF SE NA O.N.

42.215

+0.785 (+1.89%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Bayer AG NA

57.79

-0.75 (-1.28%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Allianz SE VNA O.N.

181.20

+2.20 (+1.23%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

Adidas AG

170.36

+3.30 (+1.98%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Deutsche Lufthansa AG

5.966

-0.310 (-4.94%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

Siemens AG Class N

102.62

+3.36 (+3.39%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Deutsche Bank AG

8.919

+0.407 (+4.78%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

 EUR/USD1.0554Buy
 GBP/USD1.2272↑ Sell
 USD/JPY135.23↑ Buy
 AUD/USD0.6944↑ Sell
 USD/CAD1.2891↑ Sell
 EUR/JPY142.71↑ Buy
 EUR/CHF1.0114↑ Sell
 Gold1,828.10↑ Buy
 Silver21.130Sell
 Copper3.7365Sell
 Crude Oil WTI107.06↑ Sell
 Brent Oil113.19↑ Sell
 Natural Gas6.173↑ Buy
 US Coffee C223.40↑ Buy
 Euro Stoxx 503,533.17Neutral
 S&P 5003,911.74↑ Buy
 DAX13,118.13↑ Sell
 FTSE 1007,208.81↑ Buy
 Hang Seng21,719.06↑ Buy
 Small Cap 20001,765.74↑ Buy
 IBEX 358,244.10Sell
 BASF42.215↑ Buy
 Bayer57.79↑ Sell
 Allianz181.20↑ Sell
 Adidas170.36↑ Sell
 Lufthansa5.966↑ Sell
 Siemens AG102.62↑ Buy
 Deutsche Bank AG8.919↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,760/ 6,840
(6,760/ 6,840) # 1,696
SJC HCM6,785/ 6,865
(0/ 0) # 1,716
SJC Hanoi6,785/ 6,867
(0/ 0) # 1,718
SJC Danang6,785/ 6,867
(0/ 0) # 1,718
SJC Nhatrang6,785/ 6,867
(0/ 0) # 1,718
SJC Cantho6,785/ 6,867
(0/ 0) # 1,718
Cập nhật 26-06-2022 18:12:18
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,827.54+2.910.16%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V33.47034.130
RON 95-III32.87033.520
E5 RON 92-II31.30031.920
DO 0.05S30.01030.610
DO 0,001S-V30.81031.420
Dầu hỏa 2-K28.78029.350
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.080,0023.390,00
EUR23.828,4125.163,09
GBP27.747,3328.930,97
JPY167,31177,13
KRW15,4518,82
Cập nhật lúc 18:09:23 26/06/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán