binance left Coinmarketcap net_left adver left

Hàng Trung Quốc nhập về gấp 3 lần xuất khẩu qua cửa khẩu Lạng Sơn

12 Tháng Giêng 2022
Hàng Trung Quốc nhập về gấp 3 lần xuất khẩu qua cửa khẩu Lạng Sơn Hàng Trung Quốc nhập về gấp 3 lần xuất khẩu qua cửa khẩu Lạng Sơn

Vietstock - Hàng Trung Quốc nhập về gấp 3 lần xuất khẩu qua cửa khẩu Lạng Sơn

Ngày 10.1, các cửa khẩu ở Lạng Sơn xuất khẩu được 100 xe hàng sang Trung Quốc nhưng số xe nhập là 400 xe, trong đó có 300 xe chở hàng, cao gấp 3 lần hàng Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc.

Báo cáo mới nhất của Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn gửi UBND tỉnh Lạng Sơn trong ngày hôm nay 11.1, cập nhật đến 8 giờ cùng ngày, các cửa khẩu biên giới còn tồn 1.721 xe hàng hóa, nông sản chờ xuất khẩu sang Trung Quốc, đã giảm 97 xe so với ngày 10.1.

Cụ thể tại Cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị đang còn tồn 1.134 xe, trong đó có 632 xe chở hoa quả bằng các container nóng và lạnh.

Ở các cửa khẩu Lạng Sơn vẫn còn tồn hơn 1.700 xe hàng trong khi mỗi ngày chỉ xuất được khoảng trên 100 xe. Vấn Tâm

Cửa khẩu phụ Tân Thanh đang tồn 369 xe, nhiều nhất là các xe chở hoa quả tươi và một số nông sản như ớt, sắt lát, hạt sen, tinh bột sắn. Cửa khẩu này đã dừng thông quan từ ngày 18.12.2021 đến nay chưa mở cửa hoạt động trở lại.

Còn tại Cửa khẩu chính Chi Ma đang tồn 218 xe, trong đó nhóm hàng nông sản (hạt sen, tinh bột sắn, hạt vừng, thạch đen) nhất nhất với 184 xe, 27 xe chở cà phê, cút mây, nhựa thông, số còn lại gồm nhiều loại hàng khác nhau.

Cũng theo Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, hiện tại hàng hóa thông quan sang Trung Quốc chỉ diễn ra ở Cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị và Cửa khẩu chính Chi Ma nhưng lượng xe thông quan trong ngày chưa có sự đột biến. Trong ngày 10.1, cả hai cửa khẩu này chỉ làm thủ tục xuất khẩu được 100 xe. Trong khi ở chiều ngược lại, xe hàng nhập khẩu từ Trung Quốc qua 2 cửa khẩu nói trên lên tới trên 400 xe, trong đó trên 300 xe chở hàng

Đẩy mạnh xuất khẩu sang Trung Quốc qua đường biển

Cũng theo Bộ NN-PTNT, Bộ GT-VT đã đồng ý về đề nghị phối hợp tháo gỡ khó khăn xuất khẩu nông sản ùn tắc ở biên giới phía Bắc và nhiều mặt hàng trái cây đang đến vụ thu hoạch. Cụ thể trong chiều ngày mai 12.1, lãnh đạo Bộ GT-VT và Bộ NN-PTNT sẽ cùng chủ trì cuộc họp với các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản, đại diện lãnh đạo các cảng biển, các địa phương bàn giải pháp đẩy mạnh việc xuất khẩu nông sản sang Trung Quốc qua đường biển.

Trong đó, nông sản cần xuất khẩu nhất trong giai đoạn hiện nay là trái thanh long. Dự kiến trong 3 tháng đầu năm, các tỉnh phía Nam cần tiêu thụ khoảng 300.000 tấn thanh long. Những năm trước, phần lớn sản lượng thanh long này được xuất khẩu sang Trung Quốc để phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong dịp tết Nguyên đán. Nhưng trước quy định siết chặt kiểm soát dịch Covid-19 và Trung Quốc dự kiến tạm dừng nhập khẩu hàng đóng container lạnh trong 28 ngày ngày (trước tết 14 ngày và sau tết 14 ngày) khiến nông sản này đang gặp nhiều khó khăn trong tiêu thụ, xuất khẩu.

Trước đó, ngày 6.1, tại hội nghị kết nối sản xuất và chế biến, tiêu thụ thanh long do Bộ NN-PTNT tổ chức, ông Lê Văn Thiệt, Phó cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, cho biết trong năm 2021, sản lượng xuất khẩu thanh long sang Trung Quốc đạt 1,7 triệu tấn thì có 520.000 tấn (chiếm 30%) được xuất khẩu bằng đường biển từ TP.HCM. Bên cạnh đó, sản lượng xuất khẩu chuối bằng đường biển sang Trung Quốc cũng đạt trên 400.000 tấn.

Dù địa bàn TP.HCM chịu ảnh hưởng nặng nề của dịch Covid-19 nhưng xuất khẩu thanh long, chuối sang Trung Quốc theo đường biển vẫn được duy trì, không có tình trạng ùn ứ như xuất khẩu trên các cửa khẩu đường bộ. Theo đó, ông Thiệt đề nghị các doanh nghiệp mạnh dạn chuyển hướng xuất khẩu bằng đường biển.

Phan Hậu

Để lại bình luận
ig right nyse right Neteller adver right
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top ig_main right top Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
27-01-2022 03:42:58 (UTC+7)

EUR/USD

1.1201

-0.0036 (-0.32%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

EUR/USD

1.1201

-0.0036 (-0.32%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

GBP/USD

1.3421

-0.0040 (-0.29%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

USD/JPY

114.93

+0.31 (+0.27%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

AUD/USD

0.7084

-0.0031 (-0.43%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

USD/CAD

1.2696

+0.0032 (+0.25%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (9)

EUR/JPY

128.75

-0.06 (-0.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

EUR/CHF

1.0380

-0.0003 (-0.02%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

Gold Futures

1,811.45

-18.25 (-1.00%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Silver Futures

23.220

-0.587 (-2.47%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

Copper Futures

4.4660

-0.0490 (-1.09%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

Crude Oil WTI Futures

87.27

-0.08 (-0.09%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

Brent Oil Futures

88.62

-0.12 (-0.14%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

Natural Gas Futures

4.069

+0.033 (+0.82%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

US Coffee C Futures

238.13

+0.23 (+0.10%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Euro Stoxx 50

4,112.45

-52.15 (-1.25%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

S&P 500

4,349.93

-6.52 (-0.15%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (11)

Sell (0)

DAX

15,243.39

-216.00 (-1.40%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

FTSE 100

7,466.56

-3.22 (-0.04%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Hang Seng

23,702.87

-587.03 (-2.42%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

US Small Cap 2000

1,971.72

-32.32 (-1.61%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (4)

IBEX 35

8,586.50

-33.70 (-0.39%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

BASF SE NA O.N.

67.590

+0.280 (+0.42%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Bayer AG NA

51.65

+0.10 (+0.19%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

224.90

+0.10 (+0.04%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Adidas AG

240.50

-2.70 (-1.11%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Deutsche Lufthansa AG

6.984

-0.083 (-1.17%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Siemens AG Class N

138.23

-3.01 (-2.13%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Deutsche Bank AG

11.830

+0.410 (+3.59%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

 EUR/USD1.1201↑ Sell
 GBP/USD1.3421↑ Buy
 USD/JPY114.93↑ Buy
 AUD/USD0.7084↑ Buy
 USD/CAD1.2696↑ Sell
 EUR/JPY128.75↑ Buy
 EUR/CHF1.0380Buy
 Gold1,811.45Neutral
 Silver23.220↑ Sell
 Copper4.4660↑ Buy
 Crude Oil WTI87.27↑ Buy
 Brent Oil88.62↑ Buy
 Natural Gas4.069↑ Sell
 US Coffee C238.13↑ Sell
 Euro Stoxx 504,112.45Buy
 S&P 5004,349.93↑ Buy
 DAX15,243.39Buy
 FTSE 1007,466.56↑ Buy
 Hang Seng23,702.87↑ Sell
 Small Cap 20001,971.72Neutral
 IBEX 358,586.50↑ Buy
 BASF67.590↑ Buy
 Bayer51.65↑ Buy
 Allianz224.90↑ Buy
 Adidas240.50Buy
 Lufthansa6.984↑ Buy
 Siemens AG138.23Neutral
 Deutsche Bank AG11.830↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,195/ 6,235
(5/ -5) # 1,265
SJC HCM6,190/ 6,250
(10/ 5) # 1,279
SJC Hanoi6,190/ 6,252
(10/ 5) # 1,281
SJC Danang6,190/ 6,252
(10/ 5) # 1,281
SJC Nhatrang6,190/ 6,252
(10/ 5) # 1,281
SJC Cantho6,190/ 6,252
(10/ 5) # 1,281
Cập nhật 27-01-2022 03:43:00
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,811.49-10.67-0.59%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2486025350
RON 95-II,III
E5 RON 92-II2359024060
DO 0.05S1890019270
DO 0,001S-V1925019630
Dầu hỏa1779018140
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$86.73+0.150.17%
Brent$88.56-0.03-0.03%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.470,0022.780,00
EUR24.775,4326.164,36
GBP29.663,4530.930,27
JPY191,46202,68
KRW16,2819,84
Cập nhật lúc 15:34:23 27/01/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right adver main right