net_left Phương Thức Thanh Toán

CPI Bảy tháng đầu năm tăng 2.54% so với cùng kỳ năm trước

29 Tháng Bảy 2022
CPI Bảy tháng đầu năm tăng 2.54% so với cùng kỳ năm trước CPI Bảy tháng đầu năm tăng 2.54% so với cùng kỳ năm trước

Vietstock - CPI Bảy tháng đầu năm tăng 2.54% so với cùng kỳ năm trước

Giá thịt heo tăng cao, nhu cầu sử dụng điện, nước sinh hoạt tăng do thời tiết nắng nóng, giá hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng thiết yếu tăng theo giá nguyên liệu đầu vào và chi phí vận chuyển là những nguyên nhân chủ yếu làm chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 7/2022 tăng 0.4% so với tháng trước. So với tháng 12/2021, CPI tháng Bảy tăng 3.59% và so với cùng kỳ năm trước tăng 3.14%.

CPI tháng 7/2022 tăng 0.4% so với tháng trước

So với tháng trước, CPI tháng 7/2022 tăng 0,4% (khu vực thành thị tăng 0,42%; khu vực nông thôn tăng 0,37%). Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng chính, có 10 nhóm hàng tăng giá so với tháng trước; riêng nhóm giao thông giá giảm 2,85% do giá xăng dầu trong nước giảm.

Chỉ số giá nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tháng 7/2022 tăng 1.37% so với tháng trước, tác động làm CPI chung tăng 0.46 điểm phần trăm, trong đó lương thực tăng 0.31%, tác động tăng 0.01 điểm phần trăm; thực phẩm tăng 1.6%, tác động tăng 0.34 điểm phần trăm; ăn uống ngoài gia đình tăng 1.28%, tác động tăng 0.11 điểm phần trăm.

Chỉ số giá nhóm lương thực tháng 7/2022 tăng 0.31% so với tháng trước, trong đó chỉ số giá nhóm gạo tăng 0.24%. Nguồn cung gạo trong nước dồi dào do các địa phương đã thu hoạch xong vụ lúa hè thu. Giá gạo tăng theo giá gạo xuất khẩu và giá vật tư phân bón, nguyên liệu đầu vào sản xuất ở mức cao.

Giá nguyên liệu đầu vào, giá cước vận chuyển tăng tác động đến giá các mặt hàng lương thực chế biến khác như giá bánh mì tăng 0.96%; mỳ sợi, mỳ, phở, cháo ăn liền tăng 0.9%; bột mỳ tăng 0.67%; miến tăng 0.45%; ngũ cốc ăn liền tăng 0.43%.

Giá thực phẩm tháng 7/2022 tăng 1.6% so với tháng trước, nguyên nhân chủ yếu tập trung ở một số mặt hàng sau:

– Giá thịt heo tăng 4.29% so với tháng trước do giá thức ăn chăn nuôi tăng cao, làm CPI chung tăng 0.15 điểm phần trăm. Tính đến ngày 25/7/2022, giá thịt lợn hơi cả nước dao động khoảng 65,000-72,000 đồng/kg.

– Giá thức ăn chăn nuôi, giá vận chuyển tăng làm cho giá thịt gia cầm tăng 1.92% so với tháng trước, trong đó giá thịt gà tăng 1.75%; thịt gia cầm khác tăng 2.61%; thịt gia cầm đông lạnh tăng 0.02%. Bên cạnh đó, giá trứng các loại cũng tăng 3.1% so với tháng trước do đang vào mùa sản xuất bánh Trung thu.

– Giá thủy hải sản tươi sống tăng 0.69% so với tháng trước do giá nhiên liệu tăng, trong đó giá cá tăng 0.89%; giá thủy hải sản tươi sống khác tăng 0.74%. Theo đó, giá thủy sản chế biến tháng Bảy tăng 0.44% so với tháng Sáu.

Giá dầu mỡ ăn và chất béo khác tiếp tục tăng 2.11% so với tháng trước do giá nguyên liệu đầu vào sản xuất dầu cọ tăng cao. Giá nước mắm, nước chấm tăng 0.59% so với tháng trước; đường, mật tăng 0.98%; sữa, bơ, pho mát tăng 0.57%; bánh, mứt, kẹo tăng 0.62%; chè, cà phê, ca cao tăng 0.22% do chi phí vận chuyển tăng.

– Giá rau tươi, khô và chế biến tăng 1.79% so với tháng trước, chủ yếu do chi phí vận chuyển tăng.

Giá dịch vụ ăn uống ngoài gia đình tháng 7/2022 tăng 1.28% so với tháng trước do giá nguyên liệu chế biến ở mức cao và tháng Bảy là tháng cao điểm du lịch. Trong đó, chỉ số giá ăn ngoài gia đình tăng 1.37% so với tháng trước; uống ngoài gia đình tăng 0.66% và đồ ăn nhanh mang đi tăng 1.24%.

Chỉ số giá nhóm đồ uống và thuốc lá tháng 7/2022 tăng 0.39% so với tháng trước do nhu cầu tiêu dùng tăng lên trong mùa hè, đồng thời giá nguyên liệu đầu vào và giá vận chuyển tăng. Cụ thể, giá nước khoáng tăng 0.58% so với tháng trước; giá nước giải khát có ga tăng 0.57%; nước quả ép tăng 0.76%; nước uống tăng lực đóng chai tăng 0.45%; rượu bia tăng 0.42% và thuốc hút tăng 0.24%.

Chỉ số giá nhóm may mặc, mũ nón, giày dép tháng 7/2022 tăng 0.32% so với tháng trước do giá nguyên phụ liệu sản xuất, chi phí vận chuyển và nhu cầu mua sắm vào mùa hè tăng. Trong đó, giá quần áo may sẵn tăng 0.37%; mũ nón tăng 0.26%; giày dép tăng 0.19%; dịch vụ may mặc tăng 0.28%.

Nhóm nhà ở và vật liệu xây dựng tháng 7/2022 tăng 0.49% so với tháng trước do các nguyên nhân chủ yếu sau:

– Giá điện sinh hoạt tháng Bảy tăng 1.86% so với tháng trước; giá nước sinh hoạt tăng 0.84% do nhu cầu sử dụng tăng trong mùa hè.

– Giá dịch vụ sửa chữa nhà ở tăng 1.09% do công sơn tường, lát gạch, xây tường và công lao động phổ thông tăng từ 10% đến 20% khi mức lương tối thiểu vùng tăng từ 01/7/2022 và nhu cầu xây dựng tăng cao.

– Giá vật liệu bảo dưỡng nhà ở tăng 0.63% do giá xi măng, thép, gạch xây, gạch bê tông, tấm lợp, sơn tường tăng theo giá nguyên liệu đầu vào phục vụ cho sản xuất.

Bên cạnh đó, một số mặt hàng trong tháng có giá giảm so với tháng trước:

– Giá gas giảm 1.54% so với tháng trước do từ ngày 01/7/2022, giá gas trong nước điều chỉnh giảm 7,000 đồng/bình 12 kg sau khi giá gas thế giới giảm 25 USD/tấn (từ mức 750 USD/tấn xuống mức 725 USD/tấn).

– Giá dầu hỏa giảm 1.38% so với tháng trước do ảnh hưởng của đợt điều chỉnh giá ngày 01/7/2022, 11/7/2022 và 21/7/2022.

Nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tháng 7/2022 tăng 0.32% so với tháng trước, tập trung chủ yếu ở các mặt hàng như: đồ nhựa và cao su tăng 0.99%; giấy ăn tăng 0.46%; đồ dùng bằng kim loại tăng 0.43%; xà phòng và chất tẩy rửa tăng 0.38%; giá giường, tủ, bàn ghế tăng 0.28%… Ở chiều ngược lại, giá bếp gas giảm 0.72% so với tháng trước; bàn là điện giảm 0.53%; nồi cơm điện giảm 0.34%.

Chỉ số giá nhóm giao thông tháng 7/2022 giảm 2.85% so với tháng trước làm CPI chung giảm 0,28 điểm phần trăm, chủ yếu do:

– Ảnh hưởng của các đợt điều chỉnh giá xăng dầu trong nước vào ngày 01/7/2022, 11/7/2022 và 21/7/2022 làm cho giá xăng giảm 8.68% so với tháng trước; giá dầu diezen giảm 4.03%.

Ở chiều ngược lại: Giá dịch vụ giao thông công cộng tăng 2.16% so với tháng trước do đang mùa cao điểm du lịch. Trong đó, giá vận tải hành khách bằng đường hàng không tăng 2.64%; đường bộ tăng 2.73%; taxi tăng 1.22%; đường sắt tăng 0.32%; xe buýt tăng 2.29%. Giá xe máy, xe đạp, xe ô tô mới tăng lần lượt là 0.98%, 0.47% và 0.36% do thiếu nguồn cung linh kiện, phụ tùng chủ yếu từ Trung Quốc.

Chỉ số giá nhóm văn hóa, giải trí và du lịch tháng Bảy tăng 0.79% so với tháng trước chủ yếu do giá dịch vụ du lịch trong nước tăng 1.99%; du lịch ngoài nước tăng 0.32% và khách sạn, nhà khách tăng 0.76% khi nhu cầu du lịch nội địa tăng cao vào dịp hè. Đồng thời, giá thiết bị văn hóa trong tháng tăng 0.06% so với tháng trước; dịch vụ thể thao tăng 0,89%, thiết bị dụng cụ thể thao tăng 0.11% do nhu cầu tăng trong dịp hè.

Chỉ số giá nhóm hàng hóa và dịch vụ khác tháng 7/2022 tăng 0.43% so với tháng trước, tập trung chủ yếu ở mặt hàng chăm sóc cơ thể như kem dưỡng da, son môi và nước hoa tăng 0.56%; dao cạo râu, bàn chải đánh răng và kính mát tăng 0.23%; dịch vụ phục vụ cá nhân tăng 0.88%; dịch vụ hiếu hỉ tăng 0.51%; dịch vụ vệ sinh môi trường tăng 0.21%.

Bình quân 7 tháng năm 2022, CPI tăng 2.54% so với cùng kỳ năm trước; lạm phát cơ bản tăng 1.44%.

Nhật Quang

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
18-08-2022 00:34:52 (UTC+7)

EUR/USD

1.0167

-0.0003 (-0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

EUR/USD

1.0167

-0.0003 (-0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

GBP/USD

1.2044

-0.0049 (-0.41%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

USD/JPY

135.43

+1.23 (+0.91%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

AUD/USD

0.6927

-0.0095 (-1.35%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

USD/CAD

1.2910

+0.0066 (+0.52%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

EUR/JPY

137.70

+1.21 (+0.88%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

EUR/CHF

0.9693

+0.0039 (+0.40%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

Gold Futures

1,776.85

-12.85 (-0.72%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Silver Futures

19.733

-0.352 (-1.75%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (4)

Sell (5)

Copper Futures

3.5835

-0.0410 (-1.13%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Crude Oil WTI Futures

88.19

+1.66 (+1.92%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Brent Oil Futures

93.72

+1.38 (+1.49%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Natural Gas Futures

9.218

-0.111 (-1.19%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

US Coffee C Futures

218.15

-1.20 (-0.55%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Euro Stoxx 50

3,756.06

-49.16 (-1.29%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (4)

S&P 500

4,273.68

-31.52 (-0.73%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

DAX

13,626.71

-283.41 (-2.04%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

FTSE 100

7,515.75

-20.31 (-0.27%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Hang Seng

19,922.45

+91.93 (+0.46%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (0)

Sell (4)

US Small Cap 2000

1,984.60

-35.66 (-1.77%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

IBEX 35

8,434.80

-77.10 (-0.91%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

BASF SE NA O.N.

42.685

-2.065 (-4.61%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Bayer AG NA

53.37

-0.93 (-1.71%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

Allianz SE VNA O.N.

177.54

-2.40 (-1.33%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Adidas AG

169.10

-4.26 (-2.46%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (2)

Sell (8)

Deutsche Lufthansa AG

6.467

-0.280 (-4.15%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Siemens AG Class N

108.64

-3.40 (-3.03%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Deutsche Bank AG

8.856

-0.108 (-1.20%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

 EUR/USD1.0167↑ Buy
 GBP/USD1.2044↑ Sell
 USD/JPY135.43Neutral
 AUD/USD0.6927Sell
 USD/CAD1.2910Sell
 EUR/JPY137.70↑ Buy
 EUR/CHF0.9693↑ Buy
 Gold1,776.85↑ Sell
 Silver19.733Sell
 Copper3.5835↑ Sell
 Crude Oil WTI88.19↑ Buy
 Brent Oil93.72↑ Buy
 Natural Gas9.218Sell
 US Coffee C218.15Neutral
 Euro Stoxx 503,756.06Sell
 S&P 5004,273.68Buy
 DAX13,626.71Sell
 FTSE 1007,515.75Neutral
 Hang Seng19,922.45Neutral
 Small Cap 20001,984.60Buy
 IBEX 358,434.80Neutral
 BASF42.685Neutral
 Bayer53.37Neutral
 Allianz177.54Buy
 Adidas169.10↑ Sell
 Lufthansa6.467↑ Sell
 Siemens AG108.64↑ Sell
 Deutsche Bank AG8.856Neutral
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,600/ 6,700
(0/ 0) # 1,674
SJC HCM6,620/ 6,720
(0/ 0) # 1,695
SJC Hanoi6,620/ 6,722
(0/ 0) # 1,697
SJC Danang6,620/ 6,722
(0/ 0) # 1,697
SJC Nhatrang6,620/ 6,722
(0/ 0) # 1,697
SJC Cantho6,620/ 6,722
(0/ 0) # 1,697
Cập nhật 18-08-2022 00:34:54
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,763.69-11.99-0.68%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V25.34025.840
RON 95-III24.66025.150
E5 RON 92-II23.72024.190
DO 0.05S22.90023.350
DO 0,001S-V24.88025.370
Dầu hỏa 2-K23.32023.780
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$87.56-0.95-1.09%
Brent$93.07-0.67-0.72%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.235,0023.545,00
EUR23.186,9924.485,46
GBP27.597,2628.774,17
JPY169,51179,46
KRW15,4518,83
Cập nhật lúc 18:50:59 17/08/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán