binance left Coinmarketcap net_left adver left

Chuẩn bị thông qua gói chính sách hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển KT-XH

11 Tháng Giêng 2022
Chuẩn bị thông qua gói chính sách hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển KT-XH © Reuters

Theo Dong Hai

Investing.com - Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội trong đó tăng bội chi ngân sách nhà nước tối đa 240 nghìn tỷ đồng, gồm miễn, giảm thuế, phí, lệ phí khoảng 64 nghìn tỷ đồng trong năm 2022, giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang chịu mức 10% (còn 8%) trong năm 2022... được gửi xin ý kiến đại biểu trước khi dự thảo cuối cùng được hoàn thiện để thông qua trong phiên bế mạc kỳ họp bất thường, chiều 11/1.

Theo đó, về giải pháp tài khoá sẽ tăng bội chi ngân sách nhà nước tối đa 240 nghìn tỷ đồng để hỗ trợ thực hiện Chương trình. Miễn, giảm thuế, phí, lệ phí khoảng 64 nghìn tỷ đồng trong năm 2022 (bao gồm cả các khoản miễn, giảm thuế, phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ). Giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang chịu mức 10% (còn 8%) trong năm 2022, trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ đang có lợi thế phát triển là viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản xuất kim loại và sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, ngành khai khoáng (không kể khai thác than), sản xuất than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất.

Các giải pháp tiền tệ để hỗ trợ Chương trình bao gồm yêu cầu điều hành đồng bộ, linh hoạt các công cụ chính sách tiền tệ để góp phần giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm an toàn hệ thống ngân hàng, hỗ trợ tích cực cho phục hồi và phát triển kinh tế; chỉ đạo các tổ chức tín dụng tiếp tục tiết giảm chi phí quản lý để phấn đấu giảm lãi suất cho vay tối thiểu 0,5%- 1% trong 02 năm. Tiếp tục cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ, miễn giảm lãi đối với khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19. Điều tiết thanh khoản phù hợp để tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ giải ngân cho các đối tượng thụ hưởng gói hỗ trợ lãi suất. Sử dụng khoảng 46 nghìn tỷ đồng từ các nguồn tài chính hợp pháp khác để nhập khẩu vắc xin, thuốc điều trị và thiết bị, vật tư y tế phục vụ phòng, chống dịch. Tiếp tục tái cấp vốn đối với Ngân hàng Chính sách xã hội để cho người sử dụng lao động vay trả lương ngừng việc cho người lao động. Cân đối giải pháp về tiền tệ hỗ trợ Chương trình với tổng thể phương án cơ cấu lại các ngân hàng được kiểm soát đặc biệt.

Để lại bình luận
ig right nyse right Neteller adver right
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top ig_main right top Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
16-01-2022 22:47:11 (UTC+7)

EUR/USD

1.1418

+0.0004 (+0.04%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

EUR/USD

1.1418

+0.0004 (+0.04%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

GBP/USD

1.3680

+0.0007 (+0.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

USD/JPY

114.43

+0.23 (+0.21%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

AUD/USD

0.7213

+0.0006 (+0.09%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

USD/CAD

1.2536

-0.0018 (-0.14%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

EUR/JPY

130.67

+0.32 (+0.25%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

EUR/CHF

1.0443

+0.0014 (+0.13%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

Gold Futures

1,818.35

+1.85 (+0.10%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Silver Futures

22.992

+0.074 (+0.32%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Copper Futures

4.4240

-0.0040 (-0.09%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

Crude Oil WTI Futures

83.58

+0.28 (+0.34%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Brent Oil Futures

86.22

+0.16 (+0.19%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Natural Gas Futures

4.333

+0.110 (+2.60%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

US Coffee C Futures

239.65

+2.65 (+1.12%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Euro Stoxx 50

4,272.19

-43.71 (-1.01%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

S&P 500

4,662.85

+3.82 (+0.08%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

DAX

15,883.24

-148.35 (-0.93%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

FTSE 100

7,542.95

-20.90 (-0.28%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

Hang Seng

24,238.00

-145.32 (-0.60%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

US Small Cap 2000

2,161.48

+2.05 (+0.09%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

IBEX 35

8,806.60

-10.30 (-0.12%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

BASF SE NA O.N.

68.110

+0.360 (+0.53%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

Bayer AG NA

52.59

+1.53 (+3.00%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Allianz SE VNA O.N.

227.00

-0.40 (-0.18%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Adidas AG

252.35

-3.85 (-1.50%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Deutsche Lufthansa AG

7.241

-0.043 (-0.59%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

Siemens AG Class N

145.86

-5.64 (-3.72%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

Deutsche Bank AG

11.954

-0.246 (-2.02%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

 EUR/USD1.1418↑ Buy
 GBP/USD1.3680↑ Buy
 USD/JPY114.43Buy
 AUD/USD0.7213↑ Buy
 USD/CAD1.2536↑ Sell
 EUR/JPY130.67Neutral
 EUR/CHF1.0443↑ Sell
 Gold1,818.35Neutral
 Silver22.992↑ Buy
 Copper4.4240Neutral
 Crude Oil WTI83.58↑ Buy
 Brent Oil86.22Neutral
 Natural Gas4.333↑ Sell
 US Coffee C239.65↑ Buy
 Euro Stoxx 504,272.19Buy
 S&P 5004,662.85↑ Buy
 DAX15,883.24↑ Buy
 FTSE 1007,542.95Sell
 Hang Seng24,238.00Sell
 Small Cap 20002,161.48↑ Buy
 IBEX 358,806.60↑ Buy
 BASF68.110Sell
 Bayer52.59↑ Sell
 Allianz227.00↑ Sell
 Adidas252.35Buy
 Lufthansa7.241↑ Buy
 Siemens AG145.86Neutral
 Deutsche Bank AG11.954Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,125/ 6,165
(5/ 5) # 1,158
SJC HCM6,115/ 6,175
(15/ 5) # 1,168
SJC Hanoi6,115/ 6,177
(15/ 5) # 1,170
SJC Danang6,115/ 6,177
(15/ 5) # 1,170
SJC Nhatrang6,115/ 6,177
(15/ 5) # 1,170
SJC Cantho6,115/ 6,177
(15/ 5) # 1,170
Cập nhật 16-01-2022 22:47:17
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,819.25+1.540.08%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2400024480
RON 95-II,III2390024370
E5 RON 92-II2291023360
DO 0.05S1838018740
DO 0,001S-V1873019100
Dầu hỏa1719017530
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$83.55+0.290.35%
Brent$85.69+0.360.42%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.540,0022.850,00
EUR25.234,8826.649,42
GBP30.246,4531.537,99
JPY192,66203,94
KRW16,5020,10
Cập nhật lúc 10:44:17 17/01/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right adver main right