net_left Phương Thức Thanh Toán

ADB vẫn giữ nguyên dự báo tăng trưởng kinh tế của Việt Nam

21 Tháng Bảy 2022
ADB vẫn giữ nguyên dự báo tăng trưởng kinh tế của Việt Nam ADB vẫn giữ nguyên dự báo tăng trưởng kinh tế của Việt Nam

Vietstock - ADB vẫn giữ nguyên dự báo tăng trưởng kinh tế của Việt Nam

Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) vừa thông tin vẫn giữ nguyên dự báo mức tăng trưởng cho Việt Nam ở mức 6,5% trong năm 2022 và 6,7% trong năm 2023 như đã từng được công bố trong Báo cáo Triển vọng phát triển châu Á (ADO) tháng 4 năm 2022.

Tàu cập bến bốc dỡ hàng hóa tại cảng Tân Cảng - Cái Mép (Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn) tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Ảnh tư liệu: Trọng Đức/TTXVN

Theo đó, tăng trưởng của Việt Nam sẽ tiếp tục được thúc đẩy nhờ việc mở rộng các hoạt động thương mại, sự phục hồi nhanh hơn và mạnh hơn dự kiến của lĩnh vực sản xuất chế tạo và tình hình đi lại trong nước cũng đã được thúc đẩy; cũng như tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đang có chiều hướng được cải thiện. Giá cả hàng hóa trên toàn cầu đang tăng cao, đặc biệt là giá dầu, do đó, sẽ làm tăng áp lực lạm phát.

Tuy nhiên, với nguồn cung lương thực dồi dào ở trong nước sẽ giúp Việt Nam giảm lạm phát trong năm 2022. Do vậy, ADB dự báo, lạm phát của Việt Nam sẽ ở mức 3,8% cho năm 2022 và 4% cho năm 2023 không thay đổi so với dự báo hồi tháng 4 vừa qua.

Trong bản bổ sung Báo cáo Triển vọng Phát triển Châu Á (ADO) 2022 được công bố của ADB, châu Á đang phát triển và Thái Bình Dương đang tiếp tục phục hồi sau đại dịch COVID-19. Nhiều quốc gia đang nới lỏng chính sách hạn chế đi lại nhằm gia tăng các hoạt động kinh tế. Tuy nhiên, sự tăng trưởng chậm lại ở Trung Quốc - nền kinh tế được coi là lớn nhất khu vực, do sự gián đoạn bởi lệnh phong tỏa mới do COVID-19, cũng như nhu cầu toàn cầu suy yếu, khiến ADB buộc phải hạ mức dự báo tăng trưởng kinh tế của toàn khu vực này.

Cụ thể, ADB đã hạ dự báo tăng trưởng kinh tế cho khu vực châu Á đang phát triển và Thái Bình Dương xuống còn 4,6% trong năm nay do mức tăng trưởng chậm hơn của Trung Quốc, việc thắt chặt chính sách tiền tệ mạnh mẽ hơn ở các nền kinh tế phát triển và do hậu quả từ căng thẳng giữa Nga - Ukraine.

Triển vọng này thấp hơn so với mức dự báo 5,2% của ADB vào hồi tháng 4 năm nay. Ngân hàng này cũng nâng dự báo tỷ lệ lạm phát trong khu vực giữa bối cảnh giá lương thực và nhiên liệu đang tăng ngày một cao hơn.

Theo Chuyên gia Kinh tế trưởng của ADB ông Albert Park, trên toàn khu vực châu Á thấy rõ tác động của đại dịch đối với các nền kinh tế  đã có sự giảm sút. Nhưng, để đạt được trạng thái phục hồi hoàn toàn và bền vững cũng đòi hỏi thời gian dài. Do sự tăng trưởng trì trệ của Trung Quốc cùng với căng thẳng giữa Nga - Ukcraine đã làm gia tăng áp lực lạm phát ở nhiều quốc gia, khiến các ngân hàng Trung ương trên khắp thế giới phải tăng lãi suất, từ đó kìm hãm tăng trưởng.

Ngọc Quỳnh

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
19-08-2022 14:46:48 (UTC+7)

EUR/USD

1.0093

+0.0005 (+0.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

EUR/USD

1.0093

+0.0005 (+0.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

GBP/USD

1.1921

-0.0009 (-0.08%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

USD/JPY

136.57

+0.69 (+0.51%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

AUD/USD

0.6914

-0.0004 (-0.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

USD/CAD

1.2964

+0.0017 (+0.13%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

EUR/JPY

137.85

+0.77 (+0.57%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

EUR/CHF

0.9666

+0.0014 (+0.14%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Gold Futures

1,766.75

-4.45 (-0.25%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Silver Futures

19.188

-0.276 (-1.42%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Copper Futures

3.6298

-0.0017 (-0.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

89.77

-0.73 (-0.81%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Brent Oil Futures

95.84

-0.75 (-0.78%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Natural Gas Futures

9.097

-0.091 (-0.99%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

US Coffee C Futures

214.80

-2.65 (-1.22%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Euro Stoxx 50

3,766.75

-10.63 (-0.28%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

S&P 500

4,283.74

+9.70 (+0.23%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

DAX

13,647.75

-49.66 (-0.36%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

FTSE 100

7,542.82

+0.97 (+0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Hang Seng

19,784.50

+20.59 (+0.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

US Small Cap 2000

2,000.73

+13.41 (+0.68%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

IBEX 35

8,401.34

-28.96 (-0.34%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

BASF SE NA O.N.

43.435

-0.005 (-0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Bayer AG NA

53.72

-0.34 (-0.63%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (4)

Allianz SE VNA O.N.

177.56

-0.96 (-0.54%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Adidas AG

166.54

-0.98 (-0.59%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Deutsche Lufthansa AG

6.425

-0.141 (-2.15%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

Siemens AG Class N

110.00

-0.26 (-0.24%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

Deutsche Bank AG

8.708

-0.160 (-1.80%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

 EUR/USD1.0093↑ Buy
 GBP/USD1.1921Neutral
 USD/JPY136.57↑ Buy
 AUD/USD0.6914↑ Buy
 USD/CAD1.2964↑ Sell
 EUR/JPY137.85↑ Buy
 EUR/CHF0.9666↑ Buy
 Gold1,766.75↑ Sell
 Silver19.188↑ Sell
 Copper3.6298↑ Buy
 Crude Oil WTI89.77↑ Buy
 Brent Oil95.84↑ Buy
 Natural Gas9.097↑ Buy
 US Coffee C214.80↑ Sell
 Euro Stoxx 503,766.75Buy
 S&P 5004,283.74Sell
 DAX13,647.75Sell
 FTSE 1007,542.82↑ Buy
 Hang Seng19,784.50↑ Buy
 Small Cap 20002,000.73↑ Buy
 IBEX 358,401.34↑ Buy
 BASF43.435↑ Buy
 Bayer53.72Sell
 Allianz177.56↑ Buy
 Adidas166.54↑ Sell
 Lufthansa6.425Neutral
 Siemens AG110.00Sell
 Deutsche Bank AG8.708Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,590/ 6,690
(-10/ -10) # 1,717
SJC HCM6,620/ 6,720
(0/ 0) # 1,747
SJC Hanoi6,620/ 6,722
(0/ 0) # 1,749
SJC Danang6,620/ 6,722
(0/ 0) # 1,749
SJC Nhatrang6,620/ 6,722
(0/ 0) # 1,749
SJC Cantho6,620/ 6,722
(0/ 0) # 1,749
Cập nhật 19-08-2022 14:46:50
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,753.77-4.8-0.27%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V25.34025.840
RON 95-III24.66025.150
E5 RON 92-II23.72024.190
DO 0.05S22.90023.350
DO 0,001S-V24.88025.370
Dầu hỏa 2-K23.32023.780
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$89.60+0.30.33%
Brent$95.70-0.1-0.10%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.235,0023.545,00
EUR22.981,7524.268,73
GBP27.175,3928.334,31
JPY167,13176,93
KRW15,2618,59
Cập nhật lúc 14:42:24 19/08/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán