binance left Coinmarketcap net_left adver left

16 ngân hàng đã giảm lãi khoảng 18.090 tỉ đồng

30 Tháng Mười Hai 2021
16 ngân hàng đã giảm lãi khoảng 18.090 tỉ đồng 16 ngân hàng đã giảm lãi khoảng 18.090 tỉ đồng

Vietstock - 16 ngân hàng đã giảm lãi khoảng 18.090 tỉ đồng

Ngân hàng Nhà nước ngày 30.12 công bố số tiền lãi mà 16 ngân hàng đã thực hiện giảm cho khách hàng tính đến cuối tháng 11 khoảng 18.095 tỉ đồng, đạt 87,78% so với cam kết.

Trong đó, Agribank có số tiền lãi giảm nhiều nhất 5.176 tỉ đồng, đạt 90,8% so với cam kết, với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là trên 1,41 triệu tỉ đồng cho gần 3,75 triệu khách hàng. Vietcombank (HM:VCB) giảm lãi 3.822 tỉ đồng, đạt 95,56% so với cam kết; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là gần 1,24 triệu tỉ đồng cho 236.864 khách hàng. BIDV (HM:BID) giảm lãi cho 437.981 khách hàng với tổng số tiền lãi là 3.382 tỉ đồng, đạt 93,94% so với cam kết, với tổng giá trị dư nợ được giảm trên 1,31 triệu tỉ đồng. Vietinbank (HM:CTG) có tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 2.019 tỉ đồng, đạt 112,17% so với cam kết; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là gần 1,99 triệu tỉ đồng cho 834.397 khách hàng.

Ngân hàng giảm khoảng 18.095 tỉ đồng tiền lãi cho khách hàng. Ngọc Thắng

Các ngân hàng thương mại có mức giảm dưới 1.000 tỉ đồng như MB với số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 612 tỉ đồng, đạt 40,94% so với cam kết; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 120.862 tỉ đồng cho 104.359 khách hàng. SHB (HM:SHB) giảm tiền lãi cho 37.248 khách hàng là 357 tỉ đồng, đạt 104,09% so với cam kết, với tổng giá trị nợ được giảm là 137.950 tỉ đồng. Techcombank (HM:TCB) giảm 440 tỉ đồng cho 2.222 khách hàng, đạt 44% so với cam kết, tổng giá trị nợ được giảm là trên 84.151 tỉ đồng. ACB (HM:ACB) giảm 592 tỉ đồng, đạt 84,57% so với cam kết, với tổng giá trị nợ được giảm lãi 252.805 tỉ đồng cho 120.113 khách hàng.

Các ngân hàng còn lại có số tiền lãi giảm dưới 500 tỉ đồng như VPBank (HM:VPB) là 478 tỉ đồng, TPBank là 221 tỉ đồng, Sacombank (HM:STB) 285 tỉ đồng, HDBank (HM:HDB) 199 tỉ đồng, MSB 155 tỉ đồng, LienVietPostBank (HM:LPB) 128,75 tỉ đồng, SeABank 193 tỉ đồng, VIB (HM:VIB) 35 tỉ đồng.

Thanh Xuân

Để lại bình luận
ig right nyse right Neteller adver right
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top ig_main right top Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
24-01-2022 06:23:59 (UTC+7)

EUR/USD

1.1317

-0.0023 (-0.20%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

EUR/USD

1.1317

-0.0023 (-0.20%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

GBP/USD

1.3499

-0.0054 (-0.40%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

USD/JPY

113.72

+0.04 (+0.04%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

AUD/USD

0.7135

-0.0047 (-0.66%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

USD/CAD

1.2609

+0.0028 (+0.22%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

EUR/JPY

128.70

-0.21 (-0.16%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

EUR/CHF

1.0318

-0.0014 (-0.14%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Gold Futures

1,838.50

+6.70 (+0.37%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Silver Futures

24.075

-0.245 (-1.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Copper Futures

4.4348

-0.0892 (-1.97%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Crude Oil WTI Futures

84.88

-0.26 (-0.31%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Brent Oil Futures

86.88

-0.20 (-0.23%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (8)

Natural Gas Futures

3.764

-0.018 (-0.48%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

US Coffee C Futures

233.35

-4.55 (-1.91%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Euro Stoxx 50

4,147.65

-81.91 (-1.94%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

S&P 500

4,397.93

-84.80 (-1.89%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

DAX

15,337.85

-266.03 (-1.70%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

FTSE 100

7,411.33

-82.80 (-1.10%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Hang Seng

24,656.46

-309.09 (-1.24%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

US Small Cap 2000

1,987.92

-36.12 (-1.78%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

IBEX 35

8,538.50

-156.20 (-1.80%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

BASF SE NA O.N.

65.125

-1.055 (-1.59%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Bayer AG NA

51.19

-0.43 (-0.83%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

219.48

-2.22 (-1.00%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Adidas AG

245.40

-5.20 (-2.08%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

Deutsche Lufthansa AG

6.751

-0.158 (-2.29%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Siemens AG Class N

141.30

-3.22 (-2.23%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Deutsche Bank AG

11.091

-0.387 (-3.37%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

 EUR/USD1.1317Sell
 GBP/USD1.3499↑ Sell
 USD/JPY113.72Sell
 AUD/USD0.7135↑ Sell
 USD/CAD1.2609↑ Buy
 EUR/JPY128.70Neutral
 EUR/CHF1.0318Neutral
 Gold1,838.50↑ Sell
 Silver24.075↑ Sell
 Copper4.4348↑ Sell
 Crude Oil WTI84.88Sell
 Brent Oil86.88↑ Sell
 Natural Gas3.764↑ Buy
 US Coffee C233.35Neutral
 Euro Stoxx 504,147.65Sell
 S&P 5004,397.93↑ Sell
 DAX15,337.85Neutral
 FTSE 1007,411.33Neutral
 Hang Seng24,656.46↑ Buy
 Small Cap 20001,987.92Buy
 IBEX 358,538.50↑ Sell
 BASF65.125↑ Sell
 Bayer51.19↑ Buy
 Allianz219.48Neutral
 Adidas245.40↑ Sell
 Lufthansa6.751Buy
 Siemens AG141.30↑ Sell
 Deutsche Bank AG11.091↑ Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,170/ 6,210
(50/ 50) # 1,154
SJC HCM6,150/ 6,210
(27/ 17) # 1,155
SJC Hanoi6,150/ 6,212
(27/ 17) # 1,157
SJC Danang6,150/ 6,212
(27/ 17) # 1,157
SJC Nhatrang6,150/ 6,212
(27/ 17) # 1,157
SJC Cantho6,150/ 6,212
(27/ 17) # 1,157
Cập nhật 24-01-2022 06:24:02
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,839.03+4.40.24%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2486025350
RON 95-II,III
E5 RON 92-II2359024060
DO 0.05S1890019270
DO 0,001S-V1925019630
Dầu hỏa1779018140
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$84.86-0.08-0.09%
Brent$87.72-0.04-0.05%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.500,0022.810,00
EUR25.000,4426.401,93
GBP29.901,5831.178,49
JPY193,25204,57
KRW16,4019,98
Cập nhật lúc 18:19:52 24/01/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right adver main right